Mẫu thuyết minh dự án đầu tư

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 

PHẦN I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN

  1. Tên dự án:
  2. Mục tiêu đầu tư dự án: (tóm tắt )
  3. Các căn cứ pháp lý: Các căn cứ liên quan trực tiếp đến dự án
  4. Tổng mức đầu tư:
  5. Thời gian thực hiện dự án:
  6. Chủ đầu tư:
  7. Cơ quan chủ quản đầu tư:
  8. Đơn vị tư vấn:

PHẦN IISỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

  1. Mục tiêu đầu tư dự án: (nêu cụ thể)
  2. Khảo sát và phân tích hiện trạng:(kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật …)

              2.1. Địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức: chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của đơn vị đầu tư. Mô tả sơ lược các chức năng nhiệm vụ liên quan đến nội dung sẽ đầu tư. Vẽ sơ đồ các phòng ban đơn vị, các cơ quan bên ngoài liên quan với hệ thống …

              2.2. Hiện trạng quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ: Mô tả sơ bộ quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ liên quan đến nội dung sẽ đầu tư trong hệ thống.

              2.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của các phòng ban thuộc hệ thống sẽ đầu tư: Các thông số kỹ thuật của thiết bị và đánh giá khả năng tận dụng cho hệ thống sẽ đầu tư.

              2.4. Hiện trạng hồ sơ, dữ liệu liên quan đến nội dung đầu tư, yêu cầu và cơ chế trao đổi dữ liệu giữa các phòng ban và với đơn vị bên ngoài.

              2.5. Hiện trạng các cơ sở dữ liệu, khả năng tích hợp với hệ thống sẽ xây dựng.

              2.6. Hiện trạng các ứng dụng: Liệt kê các ứng dụng, các vấn đề được các ứng dụng giải quyết, công nghệ, môi trường triển khai. Đánh giá khả năng tích hợp với hệ thống sẽ xây dựng.

              2.7. Hiện trạng nhân lực (đối tượng tham gia hệ thống), đánh giá khả năng thích ứng với hệ thống

  1. Sự cần thiết đầu tư: nêu nhu cầu của đơn vị, của thị trường, xã hội với lĩnh vực dự án đầu tư, những nội dung hoạt động của đơn vị cần được ứng dụng đầu tư dự án CNTT, BCVT để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
  2. Các điều kiện khó khăn và thuận lợi: nêu các hạn chế, khó khăn cũng như thuận lợi trong thời gian qua.

PHẦN IIIQUY MÔ ĐẦU TƯ

  1. Các hạng mục đầu tư: trình bày về các hạng mục cần đầu tư (nếu có)

              1.1. Hạ tầng kỹ thuật: nêu qui cách kỹ thuật chủ yếu của các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, máy trạm, hạ tầng và thiết bị mạng, các thiết bị ngoại vi, thiết bị chống sét và thiết bị đảm bảo an ninh …). Các dự án đã có lập thiết kế cơ sở chỉ cần trình bày tóm tắt nội dung này;

              1.2. Các phần mềm sử dụng: nêu các phần mềm hệ thống (giải pháp nền); phần mềm ứng dụng, xác định đối tượng và nghiệp vụ sử dụng, sơ đồ triển khai;

              1.3. Cơ sở dữ liệu: mô tả các hạng mục dữ liệu, kiểu dữ liệu, đối tượng và mục đích sử dụng, phương án kế thừa các dữ liệu đã có và tích hợp các dữ liệu của các chuyên ngành liên quan;

              1.4. Đào tạo nhân lực hệ thống: Xác định đối tượng đào tạo và nội dung cần đào tạo.

  1. Quy mô: trình bày quy mô và khối lượng đầu tư của từng hạng mục và có thể dựa trên thiết kế cơ sở.

PHẦN IV: PHÂN TÍCH & ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

  1. Phân tích và lựa chọn các công nghệ mang tính phổ biến hoặc mới, phù hợp với mục tiêu đầu tư, trong đó:

          – Các công nghệ hạ tầng kỹ thuật được lựa chọn chỉ mang tính định hướng, công nghệ cụ thể sẽ được lựa chọn trong bước thiết kế cơ sở.

          – Phần thu thập và xây dựng dữ liệu cần xác định sơ bộ phương án kỹ thuật.

          – Giải pháp nền và phần mềm ứng dụng cần có thiết kế sơ bộ, chủ yếu trình bày mục đích và các chức năng chính của hệ thống:

  1. Phân tích thời gian khai thác hiệu quả (khấu hao) của hệ thống được đầu tư.
  2. Phương án chuyển giao công nghệ: nội dung chuyển giao, điều kiện tiếp nhận, bản quyền phần mềm…
  3. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường (nếu có): tiếng ồn, nhiệt độ, không khí, chất thải. Phương án bảo vệ môi trường.

PHẦN V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

  1. Các căn cứ xác định tổng mức đầu tư: Phần này nêu các văn bản pháp lý, các quy định về định mức chi phí phục vụ cho dự tóan kinh phí. Trường hợp không có các điều kiện trên thì sử dụng các đơn giá của các dự án tương tự đã được phê duyệt, kết quả thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá.
  2. Xác định tổng mức đầu tư: Mang tính khái toán.

              2.1. Chi phí đầu tư:

                  – Chi phí lắp đặt, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị;

                  – Chi phí mua sắm phần mềm, tạo cơ sở dữ liệu;

                  – Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ…

              2.2 Các chi phí khác: Chi phí chuẩn bị đầu tư (khảo sát, lập quy hoạch, lập dự án, thiết kế cơ sở, chi phí                    thẩm định, chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, chi phí tư vấn giám sát, chi phí                các hình thức quản lý dự án, chi phí bảo hiểm, chi phí quyết toán công trình…)

  1. Nguồn vốn đầu tư: nêu rõ nguồn vốn đầu tư dự án từ ngân sách nhà nước (trung ương hoặc địa phương), vốn vay ngân hàng, vốn tự có của đơn vị, các nguồn vốn khác…
  2. Nhu cầu vốn theo tiến độ: Phần này trình bày các mốc thời gian và vốn cần thiết để triển khai.

PHẦN VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN, CƠ CHẾ QUẢN VÀ KHAI THÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. Tiến độ thời gian thực hiện dự án:

              1.1. Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư:

              1.2. Thời gian khởi công chậm nhất:

              1.3. Thời gian hoàn thành chậm nhất:

  1. Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án:
  2. Xác định mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan: (Chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, tư vấn, nhà thầu, tư vấn giám sát…)
  3. Phân tích rủi ro và biện pháp phòng ngừa: (nêu đầy đủ những rủi ro có thể xẩy ra và các biện pháp phòng ngừa)
  4. Cơ chế quản lý và khai thác dự án sau khi hoàn thành: tổ chức bộ máy quản lý, nguyên tắc tổ chức và điều hành, các chi phí vận hành (nếu có)…,

PHẦN VII: KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU

Nêu số lượng, giá trị, phương thức, hình thức và thời gian thực hiện của các gói thầu.

PHẦN VIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  1. Hiệu quả đầu tư: phân tích hiệu quả về kinh tế – xã hội của dự án.
  2. Kết luận và kiến nghị:

                2.1. Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự án.

                2.2. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai dự án.

                2.3. Kiến nghị.

Các phụ lục kèm theo:

Tin Liên Quan

Mô hình cho vay ngang hàng P2P tại Việt Nam

Mô hình cho vay ngang hàng P2P tại Việt Nam

Chúng ta đã khá quen thuộc với các hình thức hỗ trợ tài chính truyền thống của các ngân hàng hay những tổ chức tài chính dành cho cá nhân và doanh nghiệp. Bên cạnh những hình thức đó, một mô hình với cách thức đầu tư mới đã được...Đọc Thêm

Tư vấn đầu tư dự án là gì?

Tư vấn đầu tư dự án là gì?

Một điều mà các nhà đầu tư vô cùng quan tâm hiện nay trước khi tiến hành bỏ vốn cho các dự án kinh doanh, xây dựng chính là tham khảo ý kiến của các đơn vị tư vấn đầu tư dự án. Chúng ta cùng tìm hiểu hơn về công việc này qua nội...Đọc Thêm

Tìm vốn đầu tư ở đâu? Các cách huy động vốn đầu tư

Tìm vốn đầu tư ở đâu? Các cách huy động vốn đầu tư

Khi bắt đầu một dự án kinh doanh, điều băn khoăn đầu tiên đối với mỗi người đó là tìm vốn đầu tư ở đâu? Hay nói cách khác là tìm nhà đầu tư cho dự án khi trong tay không có đủ kinh phí hoạt động.  Có nhiều cách khác nhau để...Đọc Thêm