DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU TRỒNG CÂY ĂN QUẢ,CÂY DƯỢC LIỆU tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long.

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU:                                                      
  1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch chi tiết:
    • Thành phố Hạ long là một trung tâm du lịch lớn trong nước và quốc tế trong tương lai, trở thành một thành phố đô thị hiện đại trong vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ. Phát triển thành phố Hạ Long gắn liền với công tác bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị văn hóa của Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long. Không gian Thành Phố sẽ được phát triển mở rộng về phía Tây và phía Bắc, trong phía Tây là khu Bãi Cháy sẽ tập trung phát triển du lịch; phía Đông là khu Hòn Gai là trung tâm hành chính và thương mại.
    • Tuyến hành lang phía Tây: Phát triển chuỗi đô thị dọc theo các tuyến đường từ Hạ Long đi Hà Nội, Hải Phòng, phát triển các ngành công nghiệp xanh và du lịch tâm linh trên cơ sở truyền thống văn hóa và lịch sử của vùng, theo định hướng:
    • Sự phát triển kinh tế và Văn hoá-Xã hội của thành phố Hạ Long tăng trưởng khá và liên tục; các trang trại nuôi và trồng cây lâm sản, hỗ trợ nông dân địa phương về kỹ thuật chăn nuôi và trồng cây lâm sản, tạo bàn đạp phát triển kinh tế xã hội của thành phố theo chương trình phát triển của Tỉnh…cơ sở chế biến phát triển, đã góp phần phát triển sản xuất, tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện…
    • Hiện nay Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và du lịch Trung Tiến đang xúc tiến kinh doanh trong một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Để thực hiện triển khai và mở rộng dự án đầu tư trong lĩnh vực mà công ty có thế mạnh tại các địa phương, qua tìm hiểu tại thành phố Hạ Long, đây là trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh, tiềm năng phát triển lớn do có lợi thế về địa lý và chính trị của mình và là đầu tầu kinh tế của tỉnh có mối liên hệ giao thông rất thuận tiện với Hải Phòng, với các trung tâm công nghiệp và thương mại trong tỉnh.
    • Sau khi nghiên cứu Quy hoạch chung của Thành phố, đi khảo sát tại địa phương. Công ty chúng tôi có nhu cầu đầu tư xây dựng dự án Trồng cây ăn quả, cây dược liệu, tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long là cần thiết, đáp ứng nhu cầu phát triển chung của khu vực, phù hợp với chủ trương- chính sách phát triển của nhà nước, đáp ứng đề xuất đầu tư của Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung Tiến.
  1. Mục tiêu và yêu cầu phát triển:
  • Hình thành một khu vườn sinh vật cảnh đa dạng về chủng loại cây trồng đáp ứng nhu cầu cây ăn quả và cây dược liệu góp phần đáp ứng nguồn cung cầu cho nông sản địa phương cũng như khu vực, ngoài ra còn tạo công ăn việc làm cho người dân tại địa phương, cung cấp các sản phẩm du lịch, điểm du lịch sinh thái…
  • Đưa ra phương án sử dụng đất hiệu quả hợp lý; tận dụng, khai thác tối đa các điều kiện tự nhiên để tạo dựng không gian quy hoạch phong phú đóng góp vào cảnh quan chung khu vực.
  • Đề xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian, hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả và bền vững trên cơ sở rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật.
  • Các mục tiêu trên khác phù hợp với tính chất của dự án như quyết định phê duyệt địa điểm đồng thời làm cơ sở để lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng, triển khai các bước tiếp theo của dự án theo quy định.
  1. Các căn cứ để thiết kế quy hoạch:
    • Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH 11.
    • Căn cứ quyết định số 178/2001/QĐ-TTG ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình , cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
    • Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành quy chế quản lý bảo vệ rừng.
    • Nghị quyết số 09/2000/NQ- CP của Chính phủ về một số chủ trư­ơng và  chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp;
    • Nghị quyết số 15NQ/TW ngày 18/3/2002 về “Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001-2010” ghi rừng “… Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn…”;
    • Nghị quyết số 134/2004/NQ-CP, ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và Thông t­ư số 03/2005/TT-BCN ngày 23/6/2005 của Bộ Công nghiệp hư­ớng dẫn thực hiện Nghị quyết 134/NQ-CP của Chính phủ;
    • Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
    • Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
    • Quyết định số 2194/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020”;
    • Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 cảu Bộ xây dựng;
    • Quyết định số 4903/2007/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 27/12/2000 Quyết định về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh;
    • Quyết định số 3589/2013/QĐ-UBND ngày 02/12/2013 của ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục: lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND thành phố Hạ Long.
    • Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước, công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
    • Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh đến hết năm 2030, tầm nhìn ngoài 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ- UBND ngày 09/ 10/ 2013.
    • Quyết định số 2718/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND thành phố Hạ Long ( V/v phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long).
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01362 của UBND thành phố Hạ long cấp ngày 06/06/2012
    • Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01: 2008 quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-UB ngáy 3 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
    • Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng hiện hành.
  1. Các tài liệu sử dụng.
  • Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh đến hết năm 2030, tầm nhìn ngoài 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2725/QĐ- UBND ngày 09/ 10/ 2013.
  • Các dự án quy hoạch xây dựng và các chương trình, kế hoạch phát triển trên địa bàn.
  • Các quy phạm quy chuẩn của nhà nước, các tài liệu, bản đồ và các dự án có liên quan.
  • Bản đồ khảo sát hiện trạng theo hệ toạ độ quốc gia VN2000 kinh tuyến trục 107′ 45″.
I. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG:

1.1 Đặc điểm thiên nhiên.

1.1.1. Vị trí giới hạn khu đất: 

  • Ranh giới và phạm vi nghiên cứu nằm trên khu rừng sản xuất tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long hiện đã được UBND thành phố Hạ long cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01362 ngày 06/06/2012 có diện tích 102577.2m2 thời hạn thuê đất 50 năm mục đích làm đất rừng sản xuất; phạm vi ranh giới quy hoạch cụ thể như sau:

+ Phía Bắc – Đông giáp đồi núi.

+ Phía Đông – Nam giáp Khu dân cư phường Hà Khẩu.

+ Phía Tây – Nam giáp đồi núi.

+ Phía Tây – Bắc giáp Đồi núi.

1.1.2. Đặc điểm địa hình:          

  1. a) Đặc điểm địa hình:
  • Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch hiện tại chủ yếu đất trồng cây ( thông, keo tai tượng…). Trong ranh giới dự kiến của dự án có một phần nhỏ là đất vườn của một số hộ dân lân cận
  1. b) Đặc điểm khí hậu, thủy văn:

+ Khí hậu:

Khu đất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều;

+ Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm khoảng 22,20C, dao động từ 180C- 280C.  Nhiệt độ trung bình cao nhất 320C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 390C. Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp nhất 14,50C – 15,50C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tới 30C;

+ Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình hàng năm ở mức 1442 mm, phân bố không đều trong năm và chia thành 2 mùa:

– Mùa mưa nhiều: từ tháng 4 đến tháng 9, chiếm từ 75 – 80% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa cao nhất là tháng 7 đạt 294 mm;

– Mùa ít mưa: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chỉ chiếm 20 – 25% tổng lượng mưa cả năm;

+ Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí trung bình 83%, thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm. Tháng 3, tháng 4 và tháng 8 là những tháng có độ ẩm không khí cao nhất tới 87%, những tháng có độ ẩm thấp là tháng 2, tháng 11 và tháng 12 chỉ đạt từ 74 – 77%;

+ Chế độ gió – bão:

– Trên địa bàn thường thịnh hành 2 loại gió chính: gió Đông nam và gió Đông bắc.

– Gió đông nam xuất hiện vào mùa mưa, thổi từ biển vào mang theo hơi nước và gây ra mưa lớn. Hàng năm thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3-5 cơn bão, sức gió từ cấp 8 đến cấp 10 giật trên cấp 10;

– Gió mùa đông bắc: xuất hiện vào mùa khô, từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió từ 3 – 4 m/s đặc biệt gió đông bắc tràn về thường lạnh và mang giá rét;

1.2. Hiện trạng khu vực nghiên cứu:

  1. a) Sử dụng đất: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch hiện tại chủ yếu đất trồng cây ( thông, keo tai tượng…). Trong ranh giới dự kiến của dự án có một phần nhỏ là đất vườn của một số hộ dân lân cận.

– Địa hình khu vực nghiên cứu: đất rừng dạng bậc thang. Cốt cao độ thấp thất +25.0m, cốt cao độ cao nhất +86.0m (mỏm đồi phía Tây khu đất), cốt cao độ trung bình +25m đến +30m.

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT Loại đất Diện  tích(m2) Tỷlệ(%)
1 Đất trồng cây lâm nghiệp 95652.8 99.6
2 Đất mặt nước ( rãnh thoát nước ) 313.5 0.4
  TỔNG CỘNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT 95652.8 100
  1. b) Giao thông: một số tuyến đường đất nằm trong ranh giới khu đất lập quy hoạch (có mặt cắt lòng đường 3.5m-4.0m).
  2. c) Nguồn cung cấp nước: chưa có.
  3. d) Thoát nước mặt: Hiện trong khu vực dự kiến quy hoạch đã có tuyến mương thoát nước cho khu vực có chiều dài 155m độ rộng long mương 2m Nước mặt được chảy theo địa hình tự nhiên thoát ra các các khu vực trũng thấp rồi thoát ra mương nước hiện có.
  4. e) Nguồn cung cấp điện: chưa có hệ thống cấp điện.
  5. f) Thông tin liên lạc: chưa có hệ thống thông tin liên lạc.

 

 

 

* ĐÁNH GIÁ CHUNG

Qua phân tích đánh giá về hiện trạng rút ra nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn sau:

  1. Thuận lợi:

– Nằm trong quy hoạch tổng thể do đó rất thuận tiện trong việc đấu nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật;

  1. Khó khăn:

– Do địa hình đồi núi khu vực dự án phức tạp nên việc công tác san gạt mặt bằng có nhiều khó khăn

– Hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa có, phải đầu tư mới hoàn toàn các hạng mục do đó kinh phí đầu tư lớn.

II. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN:
2.1. Quy mô đất đai:

2.1.1. KHU A ( khu nhà điều hành ) 3000m2

+ 01 Nhà điều hành kết hợp nhà nghỉ công nhân có diện tích 180-200m2, chiều cao 01 tầng.

+ 01 nhà kho có diện tích khoảng 300 – 400m2, chiều cao 01 tầng.

+ 01 nhà bảo vệ có diện tích khoảng 10m2, chiều cao 01 tầng.

+ Cây xanh sân vườn, sân đường nội bộ khảng 2200m2

2.1.2. KHU B ( Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu ) 6,4 ha

+ Khu trồng cây ăn quả có diện tích khoảng 4,9 ha

+ Khu trồng cây dược liệu có diện tích khoảng 1,5 ha

2.1.3. KHU C ( Hồ điều hòa ) 0.34ha

2.1.4. ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT (dự kiến khoảng 2,5 ha )

+ Đường giao thông đối ngoại: Ngoài dự án có tuyến đường dự kiến rộng 17.5m mặt cắt lòng đường 5mx7.5mx5m.

+ Đường nội bộ trong khu quy hoạch: Xây dựng mới đường cấp phối , mặt đường rộng 5,0m và 7,0m, 3,0m.

2.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

+ Đất xây dựng công trình :… ……………………………………………. 0.57%

+ Đất trồng cây ăn quả + cây dược liệu: ……………………………………66.76%

+ Đất cây xanh, vườn hoa, mặt nước: ……………..…………………. 4.65%

+ Đất sân bê tông, hạ tầng kỹ thuật: ……………..………………..  28.02%

 

 

2.5. Các yêu cầu về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

+ Tầng cao công trình: 01 tầng

2.6. Chỉ tiêu xây dựng:

  1. a) Chỉ tiêu tính toán
  • Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 4449 : 1987 tại bảng 34 áp dụng cho nhà làm việc cơ quan sản xuất hạch toán có số tầng cao là 1 tầng. Số cán bộ công nhân viên của khu trồng cây ăn quả cây dược liệu dự kiến 10 người ( số liệu do chủ đầu tư cấp ).
  • Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 4449 : 1987 tại bảng 17 áp dụng cho khu nhà ở  tính bằng m2 bình quân trên 1Ha đất của khu nhà ở. ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/1 người.

+ Đối với công trình khu nhà điều hành: quy mô tầng cao: 01 tầng; chiều cao tầng: 3,6m, mái cao 2,4m.

+ Đối với công trình nhà kho: quy mô tầng cao: 01 tầng; chiều cao tầng: 5.4m, mái cao 1.8m.

– Cốt theo nền đường theo bản vẽ quy hoạch giao thông san nền.

– Cốt cao độ sẽ được vạch trên cột điện cột tiêu.

  1. b) Chỉ tiêu giao thông nội bộ:

+ Độ dốc dọc đường i=0,4%, độ dốc ngang đường i=2%.

+ Chiều rộng một làn xe b=3- 3,75m/làn.

  1. c) Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt = 150 lít/ng.ngđ.
  2. d) Chỉ tiêu cấp nước công trình công cộng = 4 lít/m2sàn/ngđ.
  3. e) Chỉ tiêu cấp điện: 0.5 kW/người.
  4. f) Chỉ tiêu nước thải vệ sinh môi trường:

– Chỉ tiêu thoát nước thải = 100% lượng nước cấp sinh hoạt.

– Chỉ tiêu chất thải rắn: 1,3 kg/ng.ngđ.

– Chỉ tiêu môi trường theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam quy định đối với khu ngiên cứu.

– Hành lang an toàn lưới điện theo nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999. Hành lang bảo vệ công trình giao thông theo quy chuẩn xây dựng Việt nam.

III. BỐ CỤC KHÔNG GIAN QUY HOẠCH KIẾN TRÚC

3.1. Nguyên tắc cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

– Nguyên tắc: Chú trọng việc tổ chức không gian hài hoà với địa hình khu vực và theo Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh đến hết năm 2030, tầm nhìn ngoài 2050 đã được phê duyệt; Khai thác triệt để điều kiện tự nhiên để tạo không gian hấp dẫn chung cho khu vực; Tổ chức không gian hài hoà giữa công trình kiến trúc và cảnh quan cây xanh, đồng thời tạo sắc thái kiến trúc riêng cho khu vực;

  • Hình thành một khu vườn sinh vật cảnh đa dạng về chủng loại cây trồng đáp ứng nhu cầu cây ăn quả và cây dược liệu góp phần đáp ứng nguồn cung cầu cho nông sản địa phương cũng như khu vực, ngoài ra còn tạo công ăn việc làm cho người dân tại địa phương, cung cấp các sản phẩm du lịch, điểm du lịch sinh thái…

3.2. Quy hoạch sử dụng đất:

3.2.1. Quan điểm và nguyên tắc chung:

– Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung của đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị hai bên tuyến đường tránh thành phố Hạ Long đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của khu đất.

– Gắn kết mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của dự án với mạng hạ tầng hiện có của khu vực tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh.

3.2.2. Tính chất chủ yếu của khu vực nghiên cứu:

Là khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu và các hạng mục phụ trợ tạo nguồn cung về cây chất lượng cao, nguồn dược liệu phục vụ nghành y dược, phục vụ sức khỏe và nhu cầu của nhân dân và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh.

3.2.3. Phương án sử dụng đất:

* Trên cơ sở đánh giá thực tiễn các nhu cầu đầu tư. Dự kiến bao gồm các công trình sau:

a/ Khu điều hành: dự kiến khoảng 3000m2 (0.3 ha).

* trong đó:

  • 01 nhà điều hành + nghỉ công nhân
  • 01 nhà kho.
  • 01 Nhà bảo vệ
  • Cây xanh, sân đường và HTKT

a.1/ Nhà văn phòng điều hành sản xuất

  • Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 4449 : 1987 tại bảng 34 áp dụng cho nhà làm việc cơ quan sản xuất hạch toán có số tầng cao là 1 tầng. Số cán bộ công nhân viên của khu trồng cây ăn quả cây dược liệu dự kiến 16 người ( số liệu do chủ đầu tư cấp ).
  • 16 người x 35m2 đất/1người = 560m2.

* Chú thích :  Tiêu chuẩn đất trong bảng 34 dùng để xây nhà làm việc trong đó có cả kho, thường trực , gara ô tô, cây xanh và đường đi.

a.2/ Khu ở CBCNV

Yêu cầu quy mô đáp ứng  được chỗ ở tập thể cho khoảng 16 người

  • Theo quy mô đồ án : 190m2 sàn / 12m2 sàn= ~16 người

* Chú thích : Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 4449 : 1987  tại bảng 17 áp dụng cho khu nhà ở  tính bằng m2 bình quân trên 1Ha đất của khu nhà ở. ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/1 người.

Kết luận:

b/ Khu trồng cây ăn quả + cây dược liệu: dự kiến khoảng 5.5 ha

  • Khu trồng cây ăn quả.
  • Khu trồng cây dược liệu.

e/ Vườn hoa và cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, hồ điều hòa: dự kiến khoảng 0.5 ha

f/  Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật: dự kiến khoảng 3.5 ha

– Gồm hệ thống giao thông, bãi đỗ xe, hành lang kỹ thuật, kè đá Taluy và các công trình hạ tầng kỹ thuật khỏc bố trí đảm bảo các yêu cầu sử dụng, các yếu tố kỹ thuật.

STT Loại hạng mục Ký Hiệu Diện tích
(m2)
DT sàn Số lượng Tầng cao
I Khu điều hành A 2.880 556 03  
1 Nhà diều hành + nhà nghỉ công nhân A1 187 187 01 01
2 Nhà kho thành phẩm A2 360 360 01 01
3 Nhà bảo vệ A3 9 9 01 01
4 Cây xanh vườn hoa CX 1.070      
5 Sân đường nội bộ GT 1.254      
II Khu trồng cây ăn quả + cây dược liệu B 64075      
6 Khu trồng cây ăn quả B1 15085      
7 Khu trồng cây dược liệu B2 48990      
III Hồ điều hòa C 3400      
IV Đường giao thông và HTKT khác D 25170,3      
8 Sân đường nội bộ GT 14384,3      
9 Kè đá ta luy 10786      
V Đất xin đấu nối đường giao thông E 441      
  Tổng   95.966,3      

BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT Loại đất Diện tích
(m2)
tỷ lệ
(%)
I Đất xây dựng công trình 556 0,57
II Đất trồng cây ăn quả + dược liệu 64075 66,76
III Đất cây xanh, vườn hoa, mặt nước 4470 4,65
IV Đất sân đường giao thông & HTKT 26865,3 28,02
  Tổng 95.966,3 100
  • Các khu chức năng chính.
  1. KHU A ( khu nhà điều hành ) 2880m2

+ 01 Nhà điều hành kết hợp nhà nghỉ công nhân có diện tích 190m2, chiều cao 01 tầng.

+ 01 nhà kho có diện tích khoảng 360m2, chiều cao 01 tầng.

+ 01 nhà bảo vệ có diện tích khoảng 9m2, chiều cao 01 tầng.

+ Cây xanh sân vườn, sân đường nội bộ khảng 2.200m2

  1. KHU B ( Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu ) 6,4 ha

+ Khu trồng cây ăn quả có diện tích khoảng 1,5 ha

+ Khu trồng cây dược liệu có diện tích khoảng 4,9 ha

III. KHU C ( Hồ điều hòa ) 0.34ha

  1. ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT (dự kiến khoảng 2,97 ha )

+ Đường giao thông đối ngoại: Ngoài dự án có tuyến đường dự kiến rộng 11.5m mặt cắt lòng đường 2mx7.5mx2m.

+ Đường nội bộ trong khu quy hoạch: Xây dựng mới đường cấp phối , mặt đường rộng 5,0m và 7,0m, 3,0m.

IV. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

4.1. Các công trình điểm nhấn.

– Sắp xếp các công trình thành từng cụm nhằm mục đích giảm diện tích bề mặt, giảm số lượng. Kiến trúc các khối đơn giản về hình dáng và chiều cao hợp lý. Tạo thành một kiểu kiến trúc nghệ thuật duy nhất bằng cách bố trí hợp lý và khéo léo các khu…

4.2. Hình khối, màu sắc ánh sáng và hình thức chủ đạo.

a/ Hình khối:

– Hình khối của các công trình theo phong cách hiện đại, tôn trọng giá trị thẩm mỹ cảnh quan chung của khu vực.

– Toàn bộ khu ở phải có sự đồng nhất về kiến trúc từ cách tổ hợp hình khối màu sắc đến trang trí.

b/ Màu sắc:

– Màu sắc toàn bộ khu vực cần sử dụng màu tươi sáng hoặc có thể sử dụng màu trầm ấm.

c/ Ánh sáng:

– Tất cả các công trình trong khu ở đảm bảo ánh sáng tự nhiên và không gian thoáng xung quanh công trình.

V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.1. Quy hoạch giao thông.

5.1.1. Nguyên tắc và cơ sở thiết kế:

  1. a) Nguyên tắc thiết kế:
  • Tận dụng tối đa hiện trạng địa hình tự nhiên, tránh phá dỡ và đào đắp lớn ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực.
  • Khớp nối các dự án đã và đang triển khai trong khu vực thiết kế.
  • Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đúng theo tiêu chuẩn.
  1. b) Cơ sở thiết kế:
  • Quy chuẩn Quy hoạch Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng 2008.
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị 2010.

5.1.2. Giải pháp thiết kế:

  1. a) Mạng lưới:

Lấy cốt san nền là cốt đường quy hoạch phía nam dự án làm cốt khống chế. Mạng lưới được thiết kế bám theo địa hình, tạo ra mạng lưới giao thông liên hoàn, đấu nối thuận lợi giữa các khu chức năng của trồng cây ăn quả + dược liệu.

 * Mạng lưới đường:

  • Đường trục chính vào dự án có mặt cắt rộng 12.0m, mặt cắt 1E-1E có tổng chiều dài là 48m.
  • Đường nội bộ có mặt cắt ngang rộng 7.0m, mặt cắt 1A-1A, 1B-1B có tổng chiều dài là 198m.
  • Đường nội bộ của chùa có mặt cắt ngang rộng 8.5m, mặt cắt 1C-1C. Tuyến có chiều dài 151m.
  • Đường nội bộ của chùa có mặt cắt ngang rộng 8.5m, mặt cắt 2A-2A, 2C-2C. Tuyến có chiều dài 321m.
  • Đường nội bộ của chùa có mặt cắt ngang rộng 8.5m, mặt cắt 2B-2B. Tuyến có chiều dài 84m.
  1. b) Xác định qui mô và phân cấp tuyến đường:

Đường trục chính (mặt cắt 1E-1E):

+ Lòng đường rộng: 7.0m.

+ Vỉa hè rộng: 2.5 x 2 = 5.0m.

Đường nội bộ:

Mặt cắt 1A-1A, 1B,1B:

+ Lòng đường rộng: 7.0m.

Mặt cắt 1C-1C:

+ Lòng đường rộng: 7.0m.

+ Vỉa hè: 1.5m.

Mặt cắt 2A-2A, 2C-2C:

+ Lòng đường rộng: 7.0m.

+ Vỉa hè: 1.5 x 2 = 3.0m.

Mặt cắt 2B-2B:

+ Lòng đường rộng: 7.0m.

+ Vỉa hè: 1.5m.

5.1.3. Phương án kết cấu mặt đường:

  1. a) Các nguyên tắc thiết kế:

– Phương án thiết kế mặt đường đảm bảo êm thuận và bền vững trong mọi điều kiện thời tiết.

– Mặt đường phải đảm bảo đủ cường độ, độ nhám, độ bằng phẳng, ổn định dưới tác dụng của tải trọng xe và các yếu tố khí hậu, đảm bảo chất lượng trong quá trình khai thác phù hợp với cấp đường, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

  1. b) Lựa chọn kết cấu:

– Việc lựa chọn kết cấu lớp mặt phải xuất phát từ yêu cầu về khai thác và cấp kỹ thuật của tuyến đường thiết kế (có xét tới thành phần lưu lượng các phương tiện vận tải) điều kiện khí hậu thuỷ văn, địa chất, yêu cầu vệ sinh, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng).

– Lựa chọn phương án kết cấu mặt đường cứng: kết cấu đường Bê tông Mác 300, đá 2×4.

* Kết cấu mặt đường:

+ Bê tông M250, đá 2×4, dày 25 cm.

+ LYNON chống thấm 2 lớp.

+ Đá dăm cấp phối loại 2 dày 20 cm.

+ Lớp đất san nền k=0,98, dày 30 cm.

* Kết cấu vỉa hè và tuyến đi bộ:

+ Hè lát gạch BLOCK tự chèn P7-P10 đặt trên lớp cát vàng đệm dày 5cm.

+ Hố trồng cây dùng đất màu, kích thước hố 1,2 m x 1,2 m x 1 m khoảng cây là 10m mỗi cây

  1. c) Tính toán các yếu tố của đường cong nằm:

Bán kính đường cong phụ thuộc vào tốc độ xe chạy và cấp đường phố. Do tốc độ xe chạy trong khu vực không lớn, do đó đồ án không thiết kế các yếu tố đường cong chuyển tiếp, mở rộng làn xe, bố trí siêu cao.

Bán kính đường cong bằng được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch và xây dựng đô thị của Bộ xây dựng.

Các yếu tố cong được thể hiện tại các vị trí cong nằm trên bình đồ:

Với T=     P=   K=

a: góc chuyển hướng

R: bán kính cong (m)

T: chiều dài tiếp tuyến (m)

P: phân cự (m)

K: chiều dài đường cong (m)

  1. d) Bán kính bó vỉa:

Theo quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị 104-1083 quy định bán kính cong của bó vỉa tại các vị trí giao nhau của đường. Khi thiết kế tuân theo đúng quy phạm, đường chính khu vực giao nhau thì bán kính bó vỉa lấy 5-:-10m.

5.2. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất.

5.2.1. Quy hoạch chiều cao.

  1. a) Đánh giá hiện trạng địa hình:

Hiện trạng địa hình khu vực thiết kế chủ yếu đất đồi với cốt chênh cao tương đối lớn. Cao độ lớn nhất là +95m, cao độ thấp nhất là +25m

  1. b) Nguyên tắc thiết kế san nền:

+ Thiết kế san nền tạo được mặt bằng xây dựng hạn chế đến mức tối đa khối lượng đào,đắp và cân bằng đào đắp tránh gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện tự nhiên, địa chất khu vực.

+ Bám sát địa hình khu vực, tránh phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.

+ Hạn chế khỗi lượng đào đắp, tránh đào sâu đắp cao.

+ Đảm bảo thoát nước mặt tự chảy.

+ An toàn sử dụng, không gây sụt,trượt, sói mòn.

  1. c) Giải pháp thiết kế san nền:

– San nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế.

– Chênh cao giữa hai đường đồng mức thiết kế là 0.1-:-0.2m. ở khu vực chênh cốt lớn, thể hiện chênh cao giữa 2 đường đồng mức là 0.5-:-1.0 m. Các tuyến đường thiết kế đường 2 mái dốc 2%, vỉa hè dốc 2,0%.

– Thiết kế san nền hướng dốc về các mương thoát nước cốt sao cho thoát nước mặt nhanh nhất.

+ Đắp nền có thể dùng cát hoặc đất đồi dùng đất đồi, đất cấp 3 nhưng khi khai thác thực tế phải được thẩm định lại về cấp phối đất tốt nhất. Khu vực đường và khu đất có chênh cốt lớn thiết kế xây dựng kè đá kết hợp mái dốc thảm cỏ. Phương án xây dựng kè, đắp nền sẽ được lựa chọn cụ thể ở bước lập dự án đầu tư.

5.3. Cấp nước:

  1. Hiện trạng cấp nước.

– Đây là khu mỏ được xây dựng mới hoàn toàn, mặt bằng khu điều hành, nhà kho và khu vực quy hoạch để trồng cây dược liệu và cây ăn quả nằm hoàn toàn trong vùng núi, cách xa các nguồn nước cấp khu vực. Hệ thống cấp nước cho khu quy hoạch sẽ được xây dựng mới, đảm bảo đáp ứng toàn bộ nhu cầu dùng nước phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu trên mặt bằng.

b.Tiêu chuẩn thiết kế.

– Cấp nước mạng lưới bên ngoài :Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33- 2006.

– Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy TCVN 2622- 1995.

c.Nhu cầu sử dụng nước.

– Khu thao trồng cây ăn quả và cây dược liệu với quy mô khoảng 100 người.

– Tiêu chuẩn dùng nước :

+ Nước sinh hoạt cho công nhân viên q =150 (l/ng.ngđ).

+ Nưới tưới cây q = 3 (l/m2/ngđ)

+ Nưới rửa đường q = 0.5 (l/m2/ngđ)

+ Nước dự phòng. Theo số liệu quy hoạch Qdp=20%Qtc

+ Nước chữa cháy. Theo TCVN 2622 – 1995 lấy Qcc=10 (l/s)

– Tính toán nhu cầu cấp nước :

+ Nước sinh hoạt: Qshtb= 15(m 3/ngày đêm).

+ Nước tưới cây Qtc = 160.17 (m3/ngày đêm).

+ Nước rửa đường Q = 2.7 (m3/ngày đêm).

+ Cấp cho rò rỉ trên mạng đường ống nước quy hoạch:

Qrr =25%(Qsh+Q+Qtc) =44.47 (m3/ng.đ).

+ Tổng lưu lượng nước cần dùng cho sinh hoạt và tưới tiêu:

Qtt = Qsh+Q+Qtc+Qrr =  222.34 (m3/ngày đêm).

+ Nước cứu hoả tính cho 1 đám cháy trong 3h ( 10 l/s): Qcc = 108m3

  1. Các giải pháp kỹ thuật.

– Cấp nước sinh hoạt:

+ Qua tính toán nhu cầu dùng nước cho thấy tổng lượng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt ăn uống tắm giặt của toàn khu chỉ có khoảng » 15 (m3/ngày đêm).

+ Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt được đầu tư xây dựng mới theo quy mô các công trình. Xây dựng bể chứa nước sinh hoạt cho khu nhà điều hành có dung tích W=20m3. Để cung cấp nước dùng xe ôtô téc chở nước sinh hoạt mua nước từ xí nghiệp cấp nước đưa vào bể chứa nước sinh hoạt. Ngay sát bể xây dựng trạm bơm, trong trạm bố trí 1 máy. Máy bơm đưa nước từ bể chứa 30m3 theo tuyến ống dẫn chính có đường kính D40 lên téc W=3m3 từ đó cấp nước nhà điều hành. Téc chứa nước bằng thép W = 3m3 đặt trên giá thép cao so với mặt đất, téc làm nhiệm vụ dự trữ và tạo áp lực cho nước. Nước từ téc được dẫn đến các điểm dùng nước trong nhà xưởng ở mặt bằng theo hệ thống đường ống chính bằng HDPE đường kính F40, được chôn sâu trung bình 0,5m so với mặt đất. Trên tuyến bố trí các van khoá để đóng mở khi vận hành sửa chữa.

– Cấp nước khu vực trồng cây:

+ Lượng nước cấp cho sản xuất của khu tương đối lớn và chủ yếu là nước cấp cho tưới trồng cây. Nguồn cung cấp nước phục vụ tưới cây lấy từ nguồn nước mưa và nước chứa trong hồ điều hòa. Bên cạnh hồ chứa xây dựng trạm bơm tăng áp, trong trạm bố trí 2 máy bơm (1 làm việc, 1 dự phòng). Qua tính toán nhu cầu dùng nước cho tưới tiêu Qtc = 160.17 (m3/ngđ) = 1.86 (l/s) và từ cao độ của khu trồng cây ăn quả cần cung cấp nước tưới, chọn máy bơm có công suất Q = 2.5(l/s); H = 40m. Máy bơm được đấu nối trực tiếp lấy nước từ hồ điều hòa, khi tưới cây nước được tăng áp qua bơm. Trên mặt bằng khu trồng cây ăn quả và cây dược liệu bố trí lắp đặt hệ thống ống dẫn nước tới các khu trồng cây. Các ống chính dẫn nước dùng ống F110, các ống nhánh dùng ống F50. Những đoạn ống qua đường được đặt trong các ống lồng bảo vệ. Trên tuyến tại những điểm rẽ phân nhánh xây dựng các giếng van. Trong giếng bố trí lắp đặt các van khoá để đóng mở khi vận hành sửa chữa. Toàn bộ tuyến ống dẫn trên mặt bằng được chôn sâu trung bình 0,7¸1,2 m so với mặt đất.

– Cấp nước cứu hỏa:

+ Theo tiêu chuẩn TCVN 2622- 1995 “Phòng cháy chữa cháy” lấy số đám cháy trong cùng một thời gian để tính cho hệ thống đường ống cấp nước là 1 đám cháy, lưu lượng đám cháy là 10 (l/s). Các họng cứu hỏa được bố trí ở các ngã rẽ trên đường, nằm trên đường ống chính F110 thuận tiện triển khai công tác cứu hoả khi có đám cháy xảy ra. Nước chữa cháy cũng được dự trữ tại hồ điều hòa. Khi có cháy dùng máy bơm tự động để cấp nước cho cứu hỏa.

5.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

– Xử lý nước thải sinh hoạt:

+ Nước thải sinh hoạt chủ yếu là nước ăn uống tắm giặt. Lượng nước thải sinh hoạt của khu không nhiều, tất cả nước thải từ nhà điều hành đều được xử lý bằng hố ga lắng cặn và bể tự hoại BASTAF trước khi thải ra môi trường. Bể tự hoại BASTAF được thiết kế xây dựng cùng với công trình nhà điều hành và nhà nghỉ công nhân.

– Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

+ Đối với rác thải sinh hoạt: bố trí các thùng đựng rác tại các vị trí hợp lý, công ty môi trường đô thị sẽ vào thu gom, vận chuyển xử lý hàng ngày theo quy định của thành phố.

5.5. Thoát nước mặt:

  1. Phương án thoát nước khu vực mái ta luy và khu vực trồng cây:

+ Do vị trí khu trồng cây ăn quả và cây dược liệu  tại phường Hà Khẩu thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nằm trên đồi, địa hình phải xử lý bạt mái ta luy để đảm bảo theo quy định về kỹ thuật.

+ Phương án thoát nước chân ta luy được bố trí rãnh hở đón nước chân ta luy chạy bao quanh và được thu vào hố lắng giảm xung sau đó nước được thoát vào bậc thoát nước và thu vào hồ điều hòa của khu vực.

+ Khu vực trồng cây ăn quả và cây dược liệu bố trí các rãnh đậy tấm đan thu nước bề mặt để thu nước từ các khu đất trồng cây sau đó dẫn vào bâc thoát nước chính.

+ Do địa hình, vị trí nằm trên đồi phân thủy, nước được phân lưu vực và thoát làm nhiều lưu vực thoát nước thuận lợi.

  1. Phương án thoát nước khu vực đường giao thông:

+ Hệ thống cống được bố trí dọc các tuyến đường giao thông để thu nước với chế độ thoát nước tự chảy.

+ Các tuyến cống nhánh bố trí trên hè, lề đường thu gom nước mặt rồi dẫn tập trung đổ về hệ thống thoát nước chung theo Quy hoạch và một phần lưu vực được thoát vào hồ điều hòa hiện có. Lượng nước này được tuần hoàn cho nhu các nhu cầu tưới tiêu, rửa đường, chữa cháy.

+ Để thu và dẫn nước nhanh nhất và giảm độ sâu cống và bề rộng cống, bố trí quy hoạch thu gom nước theo từng lưu vực nhỏ và đổ ra bậc thoát nước chính nằm trên các trục đường giao thông sau đó dẫn xả trực tiếp ra hồ điều hòa.

+ Để thu nước sử dụng các hố ga thu bố trí 2 bên đường khoảng cách trung bình giữa các ga thu từ 30 ¸ 50 m.

+ Cống chạy trên vỉa hè xây bằng gạch gác tấm đan. Cống qua đường được xây bằng bê tông đá có gác tấm đan hoặc cống tròn bê tông cốt thép.

  1. Xác định lưu lượng tính toán thoát nước mưa:

+ Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn, có tính đến điều kiện khí hậu của địa phương và điều kiện hiện trạng của khu vực.

+ Xác định đúng các giá trị của hệ số dòng chảy và hệ số mặt phủ cũng như hệ số có tính đến việc mưa không đồng đều.

+ Phương pháp tính toán thuỷ lực tương ứng với dòng chảy thực của nước mưa.

+ Diện tích lưu vực tính toán của một đoạn cống bằng diện tích lưu vực của bản thân tuyến cống đó cộng với tổng diện tích lưu vực của các đoạn cống trước đổ vào.

+ Tính toán rãnh thoát nước mưa trong khu vực.

+ Tính toán các thông số của mạng lưới thoát nước theo phương pháp cường độ giới hạn:

Q= y.q.F  (l/s)

Trong đó:

Q: Lưu lượng chảy qua cống (l/s)

q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha). Tra theo biểu đồ mưa thành phố Hạ Long. Cường độ mưa phụ thuộc vào thời gian mưa t.

y : Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ : 0,65

Chu kỳ tràn cống P: (1-2) năm

F: Diện tích thu nước mưa tính toán

Thời gian mưa tính toán đước xác định theo công thức:

ttt = tm + tr +tc

Trong đó:

tm: thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất trên lưu vực chảy đến rãnh thu nước mưa (phút). Trong điều kiện tiểu khu có hệ thống thu nước mưa ta có tm = 7(phút).

tr: thời gian nước chảy trong rãnh thu nước mưa và được tính theo công thức:

tr = 1,25 x

Với Lr,vr là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa

Lấy trung bình, sơ bộ lr = 100(m), vr = 0,7(m/s)

1,25 là hệ số kể đến sự tăng dần vận tốc ở trong rãnh.

tr = 1.25 x  = 3 (phút)

tc: thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán và được xác định theo công thức:

tc  = K x S lc
vc.60

Với lc : chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m)

vc: vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống (m/s)

K: hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có mưa.

Với độ dốc khu vực < 0,01 ta có K = 2

Vậy ta có ttt = 7+3+tc = 10 + tc (phút)

+ Sau khi xác định được lưu lượng tính toán Q, tiến hành tính toán thủy lực để xác định kích thước đường cống, độ dốc thủy lực và vận tốc dòng chảy.

+ Độ dốc của đường cống phải lớn hơn độ dốc tối thiểu đồng thời để giảm độ sâu chôn cống và đảm bảo điều kiện làm việc về chế độ thủy lực của đường cống.

+ Độ dốc của cống lựa chọn trên cơ sở đảm bảo vận tốc dòng chảy và độ sâu chôn cống không quá lớn.

  1. Xác định lưu lượng tính toán hồ điều hòa:

* Khí hậu:

– Lượng mưa trung bình thành phố Hạ long là 1832mm, phân bố không đều theo 2 mùa. Mùa hè,  mưa từ tháng tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80-85% tổng Lượng mưa cả năm. Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm. Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng Lượng mưa cả năm. Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng 4 đến 40mm.

– Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%. Cao nhất có tháng lên tới 90%, thấp nhất có tháng xuống đến 68%.

– Do những đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý, ở thành phố Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió mùa Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè. Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s, hương gió mạnh nhất là gió Tây Nam, tốc độ là 45m/s.

– Thành phố Hạ Long nằm trong vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất là cấp 9, cấp 10, đặc biệt mới có cơn bão mạnh cấp 11.

* Thủy văn:

– Sông và suối ở Hạ Long đều nhỏ, ngắn, lưu lượng nước không nhiều, trong khi đó địa hình dốc nên khi có mưa to, nươc dâng lên nhanh và thoát ra biển cũng nhanh.

– Các con sông chính chảy qua địa phận Thành phố gồm các sông Diễn Vọng, Vũ Oai, Trới đổ vào vịnh Cửu Lục rồi chảy ra Vịnh Hạ Long, ngoài ra có sông Yên Lập đổ vào hồ Yên Lập. Các con suối chạy dọc núi phía Nam thuộc phường Hồng Gai, Hà Tu, Hà Phong.

Chế độ thủy triều của vùng biển Hạ Long, chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thủy triều trung bình là 3,6m.

– Nhiệt độ nước biển ở lớp bề mặt trung bình là 18,0 oC đến 30,8 oC, độ mặn nước biển trung bình là 21,6% (vào tháng 7) cao nhất là 32,4% (vào tháng 2 và 3 hàng năm).

* Tính toán hồ điều hòa:

+  Lưu lượng nước mưa của khu vực quy hoạch tuy lớn nhưng chỉ xảy ra trong một thời gian nhất định. Vì vậy để giảm bớt kích thước của cống dẫn ta sử dụng hồ điều hòa để điều tiết nước mưa. Hồ điều hòa có nhiệm vụ điều tiết, tăng và giảm lưu lượng dòng chảy nước mưa một cách tự nhiên nhằm chống ngập lụt và giảm chi phí xây dựng, quản lý hệ thống thoát nước. Cho nên có thể điều chỉnh lưu lượng để phục vụ cho mục đích tưới tiêu và dự trữ nước sản xuất.

+ Khi tính toán các định dung tích hồ điều hòa cần căn cứ vào các số liệu về diện tích, tính chất thoát nước của lưu vực, tài liệu khí hậu, thủy văn, địa chất công trình.

+ Với hồ điều hòa dẫn nước bằng cống dẫn thì dung tích hồ có thể xác định theo công thức của Makop:

W = K x Qt x t(m3)

Trong đó:

Qt  – lưu lượng nước mưa chảy vào hồ (m3/s). Theo phương pháp phương pháp cường độ giới hạn có tính đến điều kiện khí hậu của địa phương và điều kiện hiện trạng của khu vực Hòn Gai.

Qt = y.q.F  (l/s)

Với diện tích thu gom nước mưa lấy từ các đỉnh taluy chảy ngược về khu vực quy hoạch là: F =14.5(ha).

y : Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ : 0,65

q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha). Tra theo biểu đồ mưa thành phố Hạ Long, cường độ mưa phụ thuộc vào thời gian mưa t.

Lưu lượng nước mưa cần thu gom: Q  4000 (l/s) = 4 (m3/s).

tt  – thời gian tính toán kể từ điểm xa nhất của lưu vực thoát nước tới hồ (s). Trong điều kiện tiểu khu có hệ thống thu nước mưa ta có t = 15(phút) = 900 (s)

K – hệ số biến đổi phụ thuộc vào thời gian dòng chảy từ hồ, có thể xác định theo công thức:

K = (1-α)1,5

( ở đây α = Q0/Q: Q0 – lưu lượng nước mưa không chảy vào hồ

Q – lưu lượng nước mưa tính toán )

Tra bảng hệ số K và α theo thông số khí hậu Việt Nam. K =1,5.

Vậy dung tích hồ điều hòa cần thiết: W = K x Qt x tt  = 5400 (m3).

5.6. Cấp điện:

  1. Xác định tiêu chuẩn của dự án:

– Dự án khu trồng cây ăn quả và cây dược liệu tại phường Hà Khẩu thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. Các phụ tải tiêu thụ điện chủ yếu thuộc hộ tiêu thụ loại III. Do đó chỉ tiêu áp dụng tính toán điện năng tiêu thụ điện trong công trình áp dụng theo QCXDVN01/TCXDVN.

– Các tiêu chuẩn kỹ thuật của đề án thiết kế tuân theo: “ Quy phạm trang bị điện” phần II-hệ thống đường dây dẫn điện 11-tcn-2006 do Bộ công nghiệp ban hành năm 2006.

+ Quy định lưới điện nông thôn QĐKT.ĐNT-9/2006 Bộ công nghiệp ban hành.

+ Áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 4756/1989 – Tiêu chuẩn quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện; Tiêu chuẩn TCVN 19/1984 và TCVN 21/1984 về quy phạm trang bị điện.

+ Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259/2001.

  1. Xác định nhu cầu sử dụng điện năng trong khu quy hoạch.

+ Khu nhà điều hành: suất phụ tải P0 =  0.05(kW/m2 sàn).

+ Khu nhà kho: suất phụ tải P0 =  0.02(kW/m2 sàn).

+ Chiếu sáng đường, cây xanh: xuất phụ tải Po =  2W/ m2.

Điện năng tiêu thụ ứng với các chỉ tiêu tính toán theo quy mô của khu nhà có tính đến khả năng phát triển phụ tải trong tương lại và phụ tải xây dựng, dịch vụ được tính và thống kê trong bảng sau:

Stt

 

Kí hiệu lô đất

 

Diện sàn xây dựng

(m2 )

Suất phụ tải

P0(kW)

CS

tính toán

Ptt

A Đất điều hành      
1 Nhà điều hành, nhà nghỉ công nhân 187 0.05 9.35
2 Nhà kho 360 0.02       7.2
3 Nhà bảo vệ           2.0
B Khu trồng cây ăn quả, dược liệu      
1 Trạm bơm tưới tiêu     15.0
C Chiếu sáng sân đường 25đèn 0,15 3.75
  Tổng công suất tính toán     37.3

 

 

 

 

 

* Công suất biểu kiến.

 

+ Hệ số dự phòng Kdp= 1,1.

+ Hệ số cos j = 0,85

+ Hệ số sử dụng đồng thời ksd = 0,8

Bảng tính lựa chọn aptomat, dây dẫn cấp điện

Mạch Pđm

(W)

Kđt Ptt

(W)

Uđm

(V)

Cos Itt

(A)

Tiết diện dây dẫn Icp

(A)

TĐT-TĐ1 16.55 1 14.1 380 0.85 21.5 4×10 49
TĐT- TĐTB 15 1 12.75 380 0.85 19.4 4×10 49
TĐ1-TĐ2 7.2 1 6.12 380 0.85 9.3 4×6 38

  

 

  1. Phương án cấp điện:

– Điện hạ áp: Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch từ lưới điện hạ áp hiện có của khu vực.

+ Từ điểm đấu nối kéo đường hạ áp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC(4X16) cấp điện tới tủ điện tổng của khu quy hoạch. Từ tủ điện tổng cấp điện cho các phụ tải..

+  Lắp đặt: 100m cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC(4×16)-0.6/1KV

160m cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC(4×10)-0.6/1KV

50m cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC(4×6)-0.6/1KV

+ Toàn bộ lưới điện hạ thế dùng cáp CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC-0.6/1KV được luồn trong ống nhựa HPDE chôn ngầm dưới đất ở độ sâu tối thiểu 0,6m.

– Chiếu sáng:

+ Lắp đặt 25 cột thép bát giác liền cần đơn 8m, choá đèn MACCOT-S150W (ánh sáng vàng) để chiếu sáng đường giao thông nội bộ.

+ Lắp đặt 980m cáp ngầm CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC(4X6)-0.6/1KV, luồn trong ống nhựa xoắn HDPE D50 đặt dưới rãnh cáp kỹ thuật.

+ Hệ thống chiếu sáng được điều khiển từ tủ điện chiếu sáng đặt tại nhà bảo vệ.

 

VI. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

6.1. Mục tiêu.

Đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực thiết kế. Xác định mức độ tác động đến môi trường của quá trình thực hiện Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu – thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh của Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung Tiến.

6.2. Các căn cứ để đánh giá.

  • Luật bảo vệ môi trường.
  • Nghị định của chính phủ số 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trường.
  • Thông tư số 10/2000/TT/BXD ngày 08/8/2000 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng.

6.3. Tác động tích cực.

– Việc Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu – thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh của Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung Tiến. ngoài khả năng tăng giá trị đất đô thị còn có tác động tích cực đối với môi trường khu vực, cụ thể như sau:

  1. a) Tác động của quy hoạch giao thông:
  • Việc hình thành mạng lưới giao thông hợp lý, các chỉ tiêu đảm bảo lưu thông nội bộ và, tăng mật độ cây xanh đường phố đã giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn của các phương tiện giao thông đến các công trình trong khu ở mới.
  1. b) Tác động của quy hoạch cây xanh:

– Cây xanh của khu vực quy hoạch được tổ chức tạo mảng – tuyến kết hợp với hệ thống cây xanh đường phố, cây xanh trong các nhóm nhà và các mảng cây xanh cách ly, cây xanh thể dục thể thao. Chỉ tiêu cây xanh sử dụng công cộng đạt 2 m2/người đảm bảo giảm thiểu các tác động bất lợi của môi trường và tạo lập điều kiện vi khí hậu tốt cho cư dân khu ở mới.

  1. c) Tác động của quy hoạch hệ thống thoát nước:
  • Với định hướng xây dựng riêng biệt hai hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt đồng thời cống hoá tuyến mương dẫn nước thải của khu vực đảm bảo loại trừ khả năng gây ô nhiễm của hệ thống thoát nước đô thị trong khu vực nghiên cứu.
  1. d) Tác động của hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn:

– Dự kiến bố trí các điểm tập kết, thu gom chất thải rắn ở những vị trí thuận lợi, cách ly với các nhà ở và dễ dàng vận chuyển đến điểm xử lý rác của thành phố. Vị trí tập kết rác không ảnh hưởng mỹ quan và môi trường đô thị.

6.4. Tác động tiêu cực.

– Việc xây dựng và hoạt động của dự án cũng sẽ gây ra những tác động tiêu cực như làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, gây ô nhiễm tiếng ồn, rung động, bụi, chất thải rắn, chất thải nước, trong khi xây dựng và khi bước vào hoạt động khai thác. Nếu không phòng tránh tốt sẽ gây những tác hại khó lường, có thể sẽ xảy ra những sự cố gây mất an toàn như sét, nổ điện, cháy, tai nạn lao động, giao thông…

  • Tác động trong giai đoạn xây dựng.

Các công việc chủ yếu trong giai đoạn thi công xây dựng dự án bao gồm: san lấp mặt bằng, đường vào dự án và đường nội bộ, bảo vệ … Tác động môi trường trong giai đoạn này gồm:

– Ôi nhiễm bụi.

Khu vực xây dựng nền đất cát, dễ bốc bụi khi gặp gió. Vì vậy, ô nhiễm bụi là điều khó tránh trong quá trình thi công do phải san lấp, chở và đổ đất với khối lượng lớn. Bụi có thể phân tán có thể gây hại đến sức khoẻ do tác động vào  mắt, mũi, họng.

– Ôi nhiễm ồn và rung.

Hoạt động của các phương tiện cơ giới chuyên chở đất cát, vật liệu, các phương tiện kỹ thuật xây dựng lắp đặt chắc chắn sẽ gây tiếng ồn và tạo nên những rung động nhất định.

– Ôi nhiễm dầu, mỡ.

Việc thi công cơ giới có thể dẫn đến rò rỉ dầu mỡ tạo thành các vết loang trên mặt đất , bay hơi tạo mùi khó chịu cho công nhân và cư dân lân cận. Dầu cặn có thể thấm xuống đất, khi gặp mưa sẽ lan toả rộng làm ô nhiễm nước biển.

– Chất thải rắn và nước thải.

Trong xây dựng, lượng rác thải xây dựng đáng kể, bao gồm gạch, ngói, vôi, vữa, bao bì… làm mất mĩ quan, chiếm không gian, cản trở giao thông và hoạt động công trường. Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng nếu không chú ý thu gom xử lý từ đầu có thể phân huỷ tạo nên mùi hôi thối. mất vệ sinh và gây bệnh. Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này thường chưa có đầy đủ hệ thống tiêu thoát, xử lý nên cũng gây mất vệ sinh môi trường.

– Các tác động khác.

Trong thời gian thi công, xây dựng dự án, mật độ xe cộ có thể tăng cao do vận chuyển vật liệu, thiết bị nên sẽ có ảnh hưởng đến giao thông. Cũng vì vậy, tai nạn giao thông trên tuyến đường cũng dễ xảy ra.

– Ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư địa phương và những vấn đề xã hội.

Xung quanh khu vực dự án ngoài những vấn đề môi trường, sẽ nảy sinh một số vấn đề an ninh, trật tự an toàn xã hội.

Tóm lại: Việc xuất hiện dự án không tạo ra những đối kháng lợi ích với các lĩnh vực kinh tế khác ở khu vực và với cuộc sống cộng đồng dân cư địa phương. Về cơ bản phản ứng của cộng đồng đối với qui hoạch xây dựng dự án là thuận lợi.

6.5. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

  • Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:

– Trong giai đoạn thi công, trọng tâm là hạn chế ô nhiễm bụi và ồn, hạn chế ô nhiễm dầu mỡ và chất thải rắn và đảm bảo vệ sinh an toàn lao động cho công nhân.

– Việc thi công xây dựng dự án thuận lợi vào mùa khô mặc dù bụi nhiều. Để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi cần:

  • Việc đổ đất, san nền nên tiến hành gấp rút nhằm giảm bớt thời gian thi công.
  • Xét quan hệ các tháng mùa mưa, khô và hướng gió thổi đưa bụi, nhằm hạn chế ảnh hưởng đến khu vực dân cư.
  • Phải sử dụng các xe phun nước để giảm bụi trên công trường.
  • Các xe tải vận chuyển chở đất cát san lấp cần phải có thùng, bạt che kín tránh rơi vãi và tung bụi.
  • Để tránh gây ô nhiễm tiếng ồn từ các phương tiện, động cơ.
  • Chỉ nên hoạt động trong khoảng thời gian 8h – 18h trong ngày.
  • Tra dầu mỡ thường xuyên vào các bộ phận chuyển động để giảm ồn. Máy móc được kê kích cân đối để giảm ồn và rung.
  • Ngay trong giai đoạn xây dựng phải chú ý thu gom và xử lý thô các chất gây ô nhiễm như dầu mỡ, rác thải sinh hoạt và rác xây dựng, quy định nơi đổ nước thải và rác thải nhất là vào mùa mưa. Trong khu vực thi công phải bố trí người giám sát, cảnh giới để phòng tránh và phát hiện kịp thời các sự cố cháy nổ và đảm bảo an toàn lao động. Việc điều hành phương tiện xe cộ phải thật hợp lý nhằm hạn chế ùn tắc, va quyệt gây tai nạn. Phải có đầy đủ các biểu hiện cảnh báo ở những nơi cần thiết.
  • Để giữ gìn sức khoẻ cho công nhân, phải có hệ thống nhà vệ sinh, cung cấp nước sạch đầy đủ và tiêu thoát nước thải kịp thời.

6.6. Giám sát xây dựng và hoạt động của dự án.

  • Giám sát thi công xây dựng:

Trong giai đoạn này nội dung giám sát gồm:

  • Giám sát thực hiện nội quy, quy định đảm bảo an toàn lao động.
  • Giám sát thực hiện quy định về phòng chống cháy nổ.

– Giám sát đảm bảo an toàn môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm ồn, bụi, rung, chất thải rắn, nước thải và điều kiện làm việc của công nhân. Tiến hành thu và phân tích mẫu định kỳ hàng quý ở nơi thi công và điểm dân cư ở gần. Hàm lượng bùn, độ ồn, rung là các yếu tố giám sát ưu tiên.

  • Giám sát môi trường khi dự án hoạt động:

Nội dung giám sát gồm:

– Ô nhiễm không khí: bụi, ồn, rung, nhiệt độ, mức độ thông gió, hàm lượng hydrocacbua, chì, SO2, CO2, NO2.

– Ô nhiễm nước thải: giám sát quá trình thu gom, xử lý và các chỉ tiêu cơ bản: pH, dầu, DO, COD, BOD5, khuẩn E.Coli, chì, đồng, kẽm, cadimi, của nước thải ra sông. Thời gian thu mẫu và phân tích định kỳ hàng quí.

– Ô nhiễm rác thải: giám sát quá trình thu gom, xử lý và nơi đổ thải.

– Sự cố môi trường: giám sát thực hiện các quy định an toàn lao động và các thiết bị phòng chữa cháy nổ, úng ngập và tình trạng sẵn sàng theo các phương án ứng cứu khi có sự cố. Việc giám sát được tiến hành thường xuyên, mẫu thu định kỳ theo quý để phân tích theo hướng dẫn “các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam” và các tài liệu hướng dẫn chuyên sâu khác.

6.7. Kết luận (Ảnh hưởng đến môi trường của Dự án).

– Dự án mang lại lợi ích kinh tế và có vai trò hỗ trợ đắc lực cho phát triển KTXH đa dạng của thành phố Hạ Long. Tác động tiêu cực đến môi trường của dự án không lớn, không ảnh hưởng đến các công trình văn hoá, di tích lịch sử nào và không phát sinh mâu thuẫn lợi ích cơ bản nào.

– Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường như biến đổi cảnh quan tự nhiên, ô nhiễm không khí bụi ồn, rung, ô nhiễm dầu mỡ, bùn đất, chất thải rắn và ảnh hưởng đến nơi ở của sinh vật. Tuy nhiên với những biện pháp quản lý ảnh hưởng của quá trình thi công đến môi trường đã được qui định tại các hướng dẫn trong tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, do đó hoàn toàn có khả năng khống chế các tác động ảnh hưởng xấu tới môi trường trong phạm vi cho phép.

– Trong giai đoạn hoạt động của dự án sẽ có ô nhiễm không khí (bụi, ồn, kim loại nặng, hơi dầu), ô nhiễm môi trường đất do rung, chất thải rắn nguồn gốc sinh hoạt, sản xuất gây ô nhiễm nước thải. Ô nhiễm ồn, bụi đáng lưu ý với môi trường xung quanh. Ô nhiễm nước thải và rác thải chỉ ở quy mô nhỏ nhưng cũng cần chú trọng xử lý. Đặc biệt, có thể xảy ra các sự cố cháy, nổ điện, va quyệt, đâm xe, ngập lụt nếu không chú trọng phòng chống và đảm bảo an toàn lao động. Vệ sinh lao động là vấn đề cần lưu tâm, đặc biệt là việc khống chế khí hậu cho một khu sản xuất ở một vùng nóng. Mật độ giao thông sẽ tăng lên và một số vấn đề an ninh, trật tự xã hội sẽ nảy sinh.

– Các hình thức tác động đã nêu đều có thể khống chế, giảm thiểu thông qua quy hoạch hợp lý, chủ động phòng tránh trong khi thi công, khi dự án hoạt động kết hợp với các biện pháp giám sát chặt chẽ theo luật môi trường.

– Trong giai đoạn thi công, để giảm thiểu ô nhiễm đặc biệt là bụi, ồn cần rút ngắn thời gian thi công, lựa chọn thời điểm thích hợp tăng cường độ thi công, sử dụng các biện pháp kỹ thuật phun nước, che bạt, dùng xe đậy kín… Chú ý thu gom, xử lý chất thải rắn và đảm bảo an toàn lao động.

– Trong giai đoạn hoạt động của dự án, để giảm ô nhiễm phải kết hợp nhiều giải pháp từ trồng cây xanh, phun nước, điều tiết vi khí hậu nơi làm việc cho đến thu gom và xử lý chất thải rắn và nước thải theo quy định và tăng cường điều kiện vệ sinh làm việc định kỳ cho công nhân.

  • Với những thông tin đã có, có thể kết luận rằng về mặt tác động môi trường, việc xây dựng dự án không phải đặt ra vấn đề nào cần có biện pháp xử lý đặc biệt theo đặc thù riêng.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung Tiến.
  • Cơ quan tư vấn lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Việt.
  • Cơ quan thỏa thuận: UBND Phường Hà Khẩu.
  • Cơ quan thẩm định: Phòng quản lý đô thị thành phố Hạ Long.
  • Cơ quan phê duyệt: UBND thành phố Hạ Long.
  • Tiến độ triển khai đồ án quy hoạch: Theo quy định hiện hành.
VII. ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ QUY HOẠCH

7.1. Quản lý quy hoạch.

– Tất cả các công trình đã xây dựng trong khu đất ở đều phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy hoạch được duyệt và theo đúng quy định về quản lý riêng cho dự án (chỉ giới xây dựng, tầng cao công trình …). Nghiêm cấm việc xây dựng thêm công trình trên đất trồng, cơi tầng, xây dựng các công trình trên các hệ thống ngầm, lấp cống, đào đường, chiếm đất công cộng xây dựng nhà pháp luật.

– Trong trường hợp công trình xây dựng bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sụp đổ do các nguyên nhân bất khả kháng thì chủ công trình được cấp phép sửa chữa cải tạo hoặc xây dựng lại nhưng phải tuân thủ theo đúng vị trí và quy mô, tính chất công trình đã được phê duyệt trong văn bản thiết kế quy hoạch chi tiết kèm theo dự án đầu tư được duyệt ban đầu. Khi xây dựng phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc, về mỹ quan công trình, cảnh quan của khu vực nghiên cứu.

– Hồ sơ xin cấp phép sửa chữa và cải tạo được lập và xem xét giải quyết theo quy định của điều lệ quản lý quy hoạch đô thị.

– Các tổ chức, cơ quan trong khu đất ở có trách nhiệm giữ gìn cảnh quan kiến trúc và quy hoạch của khu; trồng cây xanh trong khuôn viên khu cây xanh, phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

– Các loại cây xanh phải được trồng theo quy hoạch được duyệt và hướng dẫn của cơ quan quản lý đô thị, đảm bảo các yêu cầu về mỹ quan sinh thái, vệ sinh môi trường và không làm hư hỏng các công trình kỹ thuật hạ tầng trong khu vực.

7.2. Quản lý kiến trúc.

– Tất cả các công trình xây dựng trong khu đất quy hoạch đều phải được quản lý sử dụng theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Nghiêm cấm việc thay đổi kết cấu và hình dáng kiến trúc công trình, cụ thể là:

+ Không được tuỳ tiện làm những việc ảnh hưởng đến độ bền và điều kiện an toàn của ngôi nhà như: đục tường chịu lực, xây tường ngăn cách, chuyển dịch khu phụ, chất quá tải lên cấu kiện chịu lực, đào hố cạnh móng nhà.

+ Tất cả các loại công trình trong khu vực dự án phải được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hồ sơ quản lý kỹ thuật quy định. Hồ sơ kỹ thuật được lập cho từng công trình và do chủ sở hữu hoặc chủ quản lý hợp pháp (đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) nắm giữ.

+ Việc bảo dưỡng, sửa chữa công trình do các chủ sở hữu hoặc chủ quản lý hợp pháp của công trình đảm nhận, bảo đảm giữ nguyên hình dáng kiến trúc công trình trong suốt thời gian sử dụng, trừ trường hợp đặc biệt được phép thay đổi kiến trúc, kết cấu công trình do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

VIII. CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN TRÌNH DỰ ÁN:

– Quý IV năm 2015 : Lập và trình duyệt quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, triển khai san nền, làm đường giao thông, cấp điện.

– Quý III năm 2016: Dự án đi vào hoạt động.

IX. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

9.1. Kết luận:

  • Việc triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long là dự án có tính thực tế cao, sử dụng đất hiệu quả hợp lý, tạo dựng môi trường sống ổn định lâu dài, có vai trò hỗ trợ đắc lực cho phát triển KTXH đa dạng của thành phố Hạ Long. Với những lợi thế đó chắc chắn dự án sẽ đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
  • Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long đã được nghiên cứu đảm bảo tính đặc thù của khu vực, mục tiêu chính của quy hoạch và đảm bảo yêu cầu về quy mô sử dụng đất của Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu và các quy định pháp lý hiện hành.

9.2. Kiến nghị:

  • Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung Tiến kính trình UBND thành phố Hạ Long, UBND Phường Hà Khẩu, Phòng quản lý đô thị thành phố Hạ Long xem xét phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long làm cơ sở để Công ty triển khai các bước tiếp theo của dự án đảm bảo quy định hiện hành./.

– Kính trình UBND thành phố Hạ Long cùng các phòng ban hữu quan, xem xét phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long theo quy hoạch với các nội dung nêu trên để làm căn cứ để đơn vị tư vấn, chủ đầu tư sớm được triển khai dự án./.

PHẦN II: PHẦN HỒ SƠ THU NHỎ:

Phụ lục 1:

Các văn bản pháp lý kèm theo

Phụ lục 2:

Hồ sơ thu nhỏ minh hoạ

 

 

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN SAN NỀN

 

  1. Khu đất lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Khu trồng cây ăn quả + Dược liệu.

– Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hạ Long: “Về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tại Phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long” số 2718/QĐ-UBND.

– Căn cứ bản đồ khảo sát địa hình hệ toạ độ nhà nước VN2000 của khu vực lập quy hoạch.

  1. Vị trí khu đất:
  • Ranh giới và phạm vi nghiên cứu nằm trên khu rừng sản xuất tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long hiện đã được UBND thành phố Hạ long cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01362 ngày 06/06/2012 có diện tích 102577.2m2 thời hạn thuê đất 50 năm mục đích làm đất rừng sản xuất; phạm vi ranh giới quy hoạch cụ thể như sau:

+ Phía Bắc – Đông giáp đồi núi.

+ Phía Đông – Nam giáp Khu dân cư phường Hà Khẩu.

+ Phía Tây – Nam giáp đồi núi.

+ Phía Tây – Bắc giáp Đồi núi.

  1. Định vị khu đất:

– Căn cứ các điểm mốc đã có trên thực địa. Có hệ toạ độ theo hệ toạ độ nhà nước VN2000 xác định ranh giới toạ độ quy hoạc và tim đường (Xem bảng toạ độ chi tiết trên bản vẽ SN-01, SN02, GT-01)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *