DỰ ÁN KINH DOANH MÁY MÓC CHO NGÀNH NỘI THẤT VÀ QUẢNG CÁO

I- THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: Dự án kinh doanh máy móc cho ngành Nội Thất và Quảng Cáo

Tên Công ty: Công ty cổ phần Quảng Cáo và Nội Thất Hoàng Đại Phát

Đăng ký kinh doanh số: 0104854863

Vốn điều lệ: 4.800.000.000 đồng

Lĩnh vực: Dịch vụ kinh doanh máy móc

Ngành nghề: Kinh doanh máy móc phục vụ cho ngành Nội thất và Quảng cáo

Đại diện pháp luật: Trần Văn Hoàng

Địa chỉ: Nhà số 4 ngõ 47 Phố Linh đường- Quận Hoàng Mai- TP Hà Nội

II- GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

2.1 Lý do hình thành dự án

Hiện tại Công ty cổ phần Quảng Cáo và Nội Thất Hoàng Đại Phát của chúng tôi đang hoạt động bình thường với doanh thu đều đặn trung bình mỗi tháng là 150 đến 180 triệu. Công ty đang hoạt động và phát triển bên lĩnh vực sản xuất các mặt hàng cho ngành Nội thất và Quảng cáo như: Các biển quảng cáo pano, biển alu, chữ đồng Inox, tủ kệ trưng bày…;Trong quá trình tìm hiểu về các máy móc mà công ty tôi đang sử dụng để phục vụ cho sản xuất ngành Nội thất và Quảng cáo, tôi nhận thấy việc kinh doanh các máy móc này có lợi nhuận rất lớn. Vì vậy, tôi muốn mở thêm một cơ sở mới để kinh doanh máy móc phục vụ cho ngành Nội thất và Quảng cáo. Từ nghiên cứu thị trường và các mối quan hệ mà tôi đã tìm ra được công ty sản xuất các máy móc này để nhập hàng. Đây là hai công ty sản xuất các máy móc phục vụ cho ngành Nội thất và Quảng cáo rất có uy tín và thương hiệu trên thị trường. Chính vì vậy tôi muốn thực hiện dự án này.

2.2 Mục tiêu dự án

Phát triển kinh doanh bán hàng qua các kênh như:

1: Website: google, Facebook, Email, Seo

2: Cộng tác các tỉnh , chiết khấu % trên sản phẩm

Mở rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước, phát triển và trở thành một công ty có thị phần lớn ở Việt Nam và mở rộng ra các thị trường các nước trong khu vực.

2.3 Nghiên cứu ĐKTN, kinh tế- xã hội trên địa bàn thực hiện dự án

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Tọa độ địa lí: Hà Nội nằm trong tọa độ địa lý khoảng 20°53′ đến 21°23′ vĩ độ Bắc và 105°44′ đến 106°02′ kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên – Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam – Hòa Bình ở phía Nam; Bắc Giang- Bắc Ninh- Hưng Yên ở phía Đông và Hòa Bình- Phú Thọ ở phía Tây.

Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá và khoa học kĩ thuật, đồng thời là trung tâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế của cả nước, trung tâm văn hóa, giáo dục của cả miền Bắc nên có nhiều lợi thế để kinh doanh và phát triển kinh tế:

– Dân cư đông đúc, có thu nhập ổn định, khá.

– Cơ sở hạ tầng phát triển và bố trí khá hợp lý; đặc điểm của hệ thống giao thông đường bộ toàn vùng là đều tập trung vào đầu mối trung tâm kinh tế- chính trị là Thủ đô Hà Nội, tạo nên sự liên kết chặt chẽ là cơ sở cho động lực phát triển bền vững toàn vùng.

Vì vậy Hà Nội là nơi rất thuận lợi để phát triển các loại hình kinh doanh nói chung và kinh doanh máy móc phục vụ cho ngành Nội thất và Quảng cáo nói riêng.

2.3.1.2 Diện tích đất tự nhiên

Toàn bộ hệ thống chính trị của thành phố Hà Nội sau hợp nhất, mở rộng địa giới hành chính Thủ đô  bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh – tỉnh Vĩnh Phúc và bốn xã thuộc huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa Bình. Thủ đô Hà Nội sau khi được mở rộng có diện tích tự nhiên 334.470,02 ha, lớn gấp hơn 3 lần trước đây và đứng vào tốp 17 Thủ đô trên thế giới có diện tích rộng nhất; dân số tăng hơn gấp rưỡi, hơn 6,2 triệu người, hiện nay là hơn 7 triệu người; gồm 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã, 577 xã, phường, thị trấn.

Qua đó ta thấy thị trường trên địa bàn khu vực kinh doanh của dự án rất lớn.

2.3.1.3 Khí hậu – Thời tiết:

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Hà Nội có đặc trưng nổi bật là gió mùa ẩm, nóng và mưa nhiều về mùa hè, lạnh và ít mưa về mùa đông; được chia thành bốn mùa rõ rệt trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa xuân bắt đầu vào tháng 2 (hay tháng giêng âm lịch) kéo dài đến tháng 4. Mùa hạ bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8, nóng bức nhưng lại mưa nhiều. Mùa thu bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 10, trời dịu mát, lá vàng rơi. Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thời tiết giá lạnh, khô hanh. Ranh giới phân chia bốn mùa chỉ có tính chất tương đối, vì Hà Nội có năm rét sớm, có năm rét muộn, có năm nóng kéo dài, nhiệt độ lên tới 40°C, có năm nhiệt độ xuống thấp dưới 5°C.

Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời khá dồi dào. Tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 120 kcal/cm², nhiệt độ trung bình năm 24,9°C, độ ẩm trung bình 80 – 82%. Lượng mưa trung bình trên 1700mm/năm (khoảng 114 ngày mưa/năm).

2.3.2 Kinh tế- Xã Hội

Theo Cục Thống kê Hà Nội, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Hà Nội năm 2016 ước tăng 8,2% (dịch vụ tăng 8,3% và công nghiệp, xây dựng tăng 9%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,5%, công nghiệp khai khoáng giảm 53,6%) so cùng kỳ năm trước và năm 2017 sẽ đạt khoảng 8,5 – 9% GDP; thậm chí, có thể cao hơn trên thực tế; trong đó, công nghiệp và dịch vụ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính, đạt tốc độ cao hơn mức tăng GDP, nhất là các ngành công nghiệp và dịch vụ có hàm lượng khoa học – công nghệ và tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng cao.

Như vậy cho thấy kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh sẽ tạo nhiều cơ hội cho các công ty phát triển. Như ngày càng có nhiều công ty được thành lập tạo ra một môi trường cạnh tranh trên thị trường, điều đó đã tạo cơ hội cho các công ty truyền thông như công ty Quảng cáo và Nội thất phát triển. Vì vậy nhu cầu về các mặt hàng máy móc để phục vụ cho ngành này cũng tăng theo.

2.3.3 Địa điểm xây dựng và phát triển dự án

  • Địa điểm cơ sở dự án

 Địa điểm cơ sở dự án ở Phố Linh Đường, Hoàng Mai, Hà Nội. Đây là vị trí rất thuận lợi để kinh doanh mặt hàng này.

– Gần đường quốc lộ lớn, đối diện bến xe nước ngầm nên rất thuận tiện để vận chuyển lưu thông hàng, bốc dỡ hàng hóa nhập và xuất đi các tỉnh.

– Xe hàng về không sợ rơi vào khung giờ cấm nên rất thuận để lưu thông hàng hóa trong mọi lúc.

Địa điểm thị trường tiêu thụ của dự án

Nhằm phục vụ cho nhu cầu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, đồng thời phát triển và khai thác thị trường đầy tiềm năng này, dự án sẽ bước chân vào lĩnh vực kinh doanh máy móc phục vụ cho các ngành Nội thất và Quảng cáo. Với mục tiêu chúng tôi là sẽ triển khai dự án và phát triển bán hàng trên các kênh mạng nên thị trường dự án là tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

2.3.4 Sự cần thiết đầu tư của dự án

– Xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang diễn ra khắp toàn cầu như là một tất yếu khách quan với mức độ ngày càng mạnh mẽ. Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển ở Đông Nam Á, Việt Nam cũng đang trên đà phát triển chung. Những năm gần đây, các lĩnh vực liên quan đến ngành nghề Nội thất và Quảng cáo có nhu cầu rất lớn. Vì vậy, kinh doanh máy móc phục vụ cho ngành Nội Thất và Quảng Cáo cũng đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư, để đáp ứng nhu cầu tất yếu của thị trường trong xu thế phát triển mạnh mẽ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty, cửa hàng, các xưởng… rất cần trong lĩnh vực quảng cáo nên “Dự án kinh doanh máy móc phục vụ cho ngành Nội Thất và Quảng Cáo” là rất cần thiết và nên được đầu tư để dự án sớm đi vào hoạt động.

– Với sự am hiểu về ngành nghề và nhìn nhận thực tế, tính toán kỹ lượng, chúng tôi nhận thấy đây là dự án có lợi nhuận cao.

– Máy móc được nhập về là sản phẩm có uy tín về chất lượng và có thương hiệu trên thị trường. Máy phục vụ cho ngành Nội thất được nhập ở công ty sản xuất KangRui Trung Quốc. Đây là công ty đã có hơn 10 năm kinh nghiệm sản xuất chất lượng cao các thiết bị máy móc chế biến gỗ với hiệu suất cao. Sản phẩm bán ra và xuất khẩu sang Nga, Ukraine, Trung Đông, Nam Phi, Đông Nam Á, Trung Âu và các nước khác và được sự tín nhiệm của tất cả các khách hàng, công nghệ sản phẩm ở mức công nghiệp hàng đầu trong ngành;

2.3.4 Một số hình ảnh về sản phẩm của các công ty sản xuất máy móc cung ứng

 

– Hình ảnh Máy móc phục vụ cho ngành Nội thất.

– Hình ảnh Máy móc phục vụ cho ngành Quảng cáo

 

Một số hình ảnh  giấy tờ chứng nhận của công ty

 

III. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

Ngành quảng cáo, sản xuất đồ nội thất đang là một ngành nghề được phổ biến rất rộng rãi, có doanh thu thu cao. Nhờ áp dụng công nghệ máy móc ngành quảng cáo và nội thất vào công việc sản xuất mà các cơ sở sản xuất, các cửa hàng quảng cáo đã mang lại nhiều sản phẩm có mẫu mã đa dạng, làm hài lòng khách hàng và có sức cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy kinh doanh máy móc thiết bị cho ngành Nội thất và quảng cáo đang ngày càng phát triển. Thị trường của công ty chủ yếu là miền Bắc, bên cạnh đó cũng mở rộng ra miền Trung và miền Nam.

Địa điểm cơ sở dự án là ở Hà Nội là trung tâm của cả nước, là nơi phát triển năng động, ở đây tập trung rất nhiều doanh nghiệp và tập đoàn. Đây cũng là nơi thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, là nơi có tiềm năng phát triển nên công ty quyết định lựa chọn mục tiêu và cơ sở kinh doanh ban đầu là Hà Nội. Ngoài ra công ty đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa và kinh doanh chủ yếu qua các trang mạng nên thị trường tiêu thụ là trên toàn quốc.

Qua nghiên cứu thị trường sơ bộ, chúng tôi đã tìm được một số đối tác đặt hàng như: Hà Nội có 3 đối tác đã đặt hàng; Nghệ An có 3 đối tác đã đặt hàng. Đây là mới qua tìm hiểu thị trường ở cơ sở địa bàn kinh doanh là Hà Nội và ở quê nhà Nghệ An chúng tôi nơi mà chúng tôi có ý định mở thêm cơ sở nữa trong tương lai gần. Điều đó cho thấy thị trường tiêu thụ các loại máy móc này rất nhiều và khi dự án đi vào hoạt động thì hàng sẽ bán được rất nhiều trên tất cả các tỉnh thành cả nước.

* Phân tích đối thủ cạnh tranh

Hiện nay trên thị trường mọc lên rất nhiều công ty kinh doanh máy móc cho ngành Nội thất và Quảng cáo nhưng một số đối thủ cạnh tranh gay gắt nhất với các mặt hàng giống công ty chúng tôi như: Công ty Bigclor; Công ty Tân Vương. Đặc điểm cũng như thế mạnh của các công ty, tập đoàn này chính là được thành lập với 1 số vốn lớn, đã có uy tín và chỗ đứng trên thị trường. Tuy vậy nó vẫn có những điểm yếu đó là khâu phục vụ, chức năng sản phẩm ít hơn và giá cả cao hơn. Chính vì vậy, công ty sẽ đưa ra được chiến lược riêng của mình để kinh doanh hiệu quả.

  1. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

4.1 Bán hàng qua mạng

Vì kinh doanh máy móc chủ yếu là qua các trang mạng, nên cần hiểu được sức mạnh marketing online. Khách hàng cũng cần biết sản phẩm họ muốn lựa chọn là như thế nào và họ có thể thấy được hình ảnh sản phẩm mà công ty có trên các trang mạng là những sản phẩm gì.

– Website: Một website chuyên nghiệp với những hình ảnh sắc nét, đầy thu hút và những chia sẻ về chất lượng sản phẩm, phong cách thiết kế sẽ là ngôi nhà đầy ma lực thu hút khách hàng của công ty.

– SEO, Google adwords: Hãy để khách hàng thấy website của công ty ngay khi tìm kiếm, SEO google và Google adword đều cần phối hợp thực hiện cho lĩnh vực này. SEO hình ảnh cần được chú trọng.

– Facebook, Youtube: Tạo các trang facebook, youtobe vừa để kết nối khách hàng, chủ động tìm kiếm khách hàng mới tạo dựng thương hiệu cho công ty. Quảng cáo trên các kênh này cũng là một cách hiệu quả với chi phí thấp nhưng tiếp cận khách hàng rộng rãi và nhanh chóng.

* Lợi ích khi làm marketing online cho công ty kinh doanh máy móc ngành Nội thất và Quảng cáo:

Tuy mức độ cạnh tranh trong ngành khá cao nhưng nếu biết cách tối ưu các chiến dịch marketing online của mình thì chi phí để công ty có được một khách hàng tiềm năng cũng chỉ khoảng 2.600đ/khách, một mức phí khá thấp so với mức lợi nhuận từ 50%- 200% trong ngành.

Với mức chi phí thấp nhưng các công cụ marketing online mang lại hiệu quả thiết thực nhất:

  • Nguồn khách hàng ghé thăm website tăng nhanh chóng khi website của công ty xuất hiện trên top đầu các công cụ tìm kiếm.
  • Tăng tỷ lệ chuyển đổi lên 70%- 80% nhờ những hình ảnh thu hút và sự chuyên nghiệp trên website của công ty.
  • Kết nối các khách hàng và mở rộng nguồn khách hàng mới nhanh chóng với chi phí thấp nhờ sự lan tỏa nhanh chóng khi chia sẻ trên các mạng xã hội.

4.2 Chính sách giá

Giá cả biểu thị mức độ thích hợp của các hoạt động kinh tế của công ty với các yêu cầu của môi trường, giúp thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế của công ty. Đối với Công ty cổ phần Quảng Cáo và Nội Thất Hoàng Đại Phát, các chủng loại máy móc luôn có một mức giá rất phù hợp với khách hàng. Mức giá phù hợp này được định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng và định giá theo mức giá hiện hành, đồng thời mức giá này cũng phải đáp ứng được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận mà công ty đã đề ra.

Do Công ty lấy được hàng tận nơi sản xuất ở Trung Quốc và là chỗ quen biết nên lấy được giá ưu đãi. Vì vậy khi bán ra thị trường, chúng tôi cũng sẽ bán giá thấp hơn so với các công ty lấy hàng gián tiếp về bán.

4.3 Chất lượng sản phẩm

Mặt hàng máy móc của chúng tôi có nhiều chức năng hơn và có độ sắc nét cao, được nhập về từ công ty có thương hiệu và uy tín ở Trung Quốc. Chúng tôi tự tin rằng mặt hàng của chúng tôi bán ra sẽ làm hài lòng khách hàng và được sự tín nhiệm của khách hàng. Mặt khác chúng tôi cam kết, bảo hành về chất lượng máy móc và xin chịu mọi trách nhiệm nếu mặt hàng không được như mong muốn của quý khách hàng để khách hàng yên tâm và tin tưởng.

4.4 Cách thức bán hàng trên thị trường

Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời đẩy mạnh hoạt động dịch vụ kinh doanh máy móc phục vụ cho ngành Nội thất và Quảng cáo, công ty chúng tôi sẽ cung cấp cho khách hàng dịch vụ bán hàng chuyên nghiệp nhất bao gồm:

– Chúng tôi bán hàng qua các trang web, facebook, google. Khi khách hàng có nhu cầu chúng tôi sẽ tư vấn nhiệt tình;

– Giao nhận hàng hóa;

– Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

– Làm thủ tục hải quan và các thủ tục giấy tờ khác;

– Giao hàng và các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa;

– Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp máy móc: bốc dỡ hàng hóa…

Chúng tôi có đội ngũ công nhân nhiều kinh nghiệm nhiệt tình, các thiết bị vận chuyển hiện đại sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng.

4.5 Chương trình khuyến mại

Công ty chúng tôi sẽ đưa ra các chương trình khuyến mại ưu đãi đặc biệt với các đối tác làm ăn lâu dài và các khách hàng nhiệt tình. Chúng tôi sẽ đưa ra các chính sách bảo hành; khuyến mại vận chuyển; khuyến mại các dịch vụ kèm theo như nguyên vật liệu kèm theo để phục vụ máy móc. Ngoài ra còn nhiều khuyến mại khác trong các ngày lễ, tết và kỷ niệm công ty.

  1. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

5.1 Chi phí dự án đã đầu tư

Bảng 1: Chi phí dự án đã đầu từ mua máy móc

STT Danh mục Đơn vị Số lượng ND tệ USD Số tiền Thành tiền
I ĐẦU TƯ NHÀ XƯỞNG            
1 thuê nhà xưởng tháng 24     6.000.000 144.000.000
2 Nâng cấp, sửa chữa nhà xưởng:
+ đổ nền + láng nền + thay tôn mái + sàn gỗ tầng 2
m2 80     1.000.000 80.000.000
3 kéo điện 3pha + dây gói 1     25.000.000 25.000.000
4 lắp đặt camera giám sát bộ 1     4.600.000 4.600.000
II TRANG THIẾT BỊ MÁY MÓC ngành gỗ            
1 Máy dán cạnh gỗ tự động 10 chức năng S800E 1   6.678 22.765 152.024.670
2 máy cưa bàn trượt ,nghiêng 45*       2207 22.765 50.242.355
III Chi phí khác            
1 thuế VAT 10%         0 20.226.702
2 chi phí logitic + khai quan + báo quan
trung quốc, việt nam + vận chuyển
          21.813.581
3 tham vấn + thông quan         3.000.000 3.000.000
IV Trang thiết bị máy móc ngành quảng cáo            
1 máy cnc 1325 khổ lớn     27000   4.055 92.312.075
2 máy laze 1325 khổ lớn     35000   5.257 119.675.605
V Chi phí khác            
3 Chi phí logistics cộng vào đầu Trung Quốc     2600 381   8.673.465
4 thuế VAT 10%           22.066.114,5
5 chi phí logitic + khai quan + báo quan
việt nam + vận chuyển
          11.300.000
  Tổng           754.934.568

5.2 Chi phí từ đầu tư

Chúng tôi dự tính khi dự án được đầu tư, chúng tôi sẽ mua sắm các máy móc để bán trong cả năm và chi trả các hoạt động kinh doanh trong công ty, được thể hiện trong các bảng sau:

Bảng 2: Chi phí cho các hoạt động từ đầu tư mua máy móc trong 1 năm

  Danh mục Đơn vị Số lượng ND Tệ USD Số tiền Thành tiền
I Máy in ngành Quảng cáo            
1 Máy in khổ lớn j4008, khổ 3,2m       10850   247.000.250
2 Máy in đề can, in bạt, ngoài trời, khổ 1,7m Q3 170       4305   98.003.325

 

3 Máy in đề can,trong nhà, khổ 1,7m 160s

 

      3778   86.006.170

 

II Bạt in mẫu khổ 3,2m. 3m. 2,8m. 2,6m. 2,4m. 2,2m. 2m. 1,8m. 1,6m. 1,4m. 1,2m. 1m 0,8m

 

Cuộn 13     10.400.000 10.400.000
5 Đề can trong nhà in mẫu khổ 1,6m. 1,4m. 1,2m. 1m 0,8m Cái 5     9.100.000 9.100.000
6 Đề can ngoài trời in mẫu khổ 1,6m. 1,4m. 1,2m. 1m 0,8m   5     9.100.000 9.100.000
7 Mực in ppi trong nhà 5lit 6     5.820.000 5.820.000
8 Mực dầu in ngoài trời 5lit 6     5.820.000 5.820.000
III Máy in uv YC2030s     248000   3.419 847.912.000
10 thuế VAT 10%           84.791.200
11 Chi phí logitic + khai quan + báo quan, trung quốc
việt nam + vận chuyển
    8600   3.419 29.403.400
IV Máy cưa trượt thẳng            
  máy cưa bàn trượt ,  thẳng 90

 

    7500 1117 22.765

 

25.428.505

 

  thuế VAT 10%

 

        0 2.542.851

 

V Máy bán tự động 4 chức năng     17000 2530 22.765 57.596.000
  thuế VAT 10%           5.759.600
VI Máy bán tự động 5 chức năng     23000 3.422,97 22.765 77.924.000
  thuế VAT 10%           7.792.400
VII Máy bán tự động 4 chức năng     18000 2.678,85 22.765 60.984.000
  thuế VAT 10%           6.098.400
VIII Máy bán tự động 6 chức năng     24000 3.571,80 22.765 81.312.000
  thuế VAT 10%           8.131.200
IX Máy dài tự động  cạnh     36000 5.357,70 22.765 121.968.000
  thuế VAT 10%           12.196.800
X Máy dài tự động  cạnh s800c     32000 4.762,40 22.765 108.416.000
  thuế VAT 10%           10.841.600
XI Máy dài tự động  cạnh s800ce     35000 5.208,87 22.765 118.580.000
  thuế VAT 10%           11.858.000
XII Máy dài tự động  cạnh     38000 5.655,35 22.765 128.744.000
  thuế VAT 10%           12.874.400
XIII Máy bán tự động 5 chức năng     39000 5.804,17 22.765 132.132.000
  thuế VAT 10%           13.213.200
XIV Máy bán tự động 7 chức năng     42000 6.250,65 22.765 142.296.000
  thuế VAT 10%           14.229.600
XV Máy bán tự động 9 chức năng     45000 6.697,12 22.765 152.460.000
  thuế VAT 10%           15.246.000
XVI 45 độ bảng điều khiển     8500 1.265,01 22.765 28.798.000
  thuế VAT 10%           2.879.800
XVII bảng điều khiển chính 90 độ     7500 1.116,19 22.765 25.410.000
  thuế VAT 10%           2.541.000
XVIII Máy Gỗ Khoan kép     15000 2.232,37 22.765 50.820.000
  thuế VAT 10%           5.082.000
XIX Máy làm đồ gỗ ba hàng khoan     24000 3.571,80 22.765 81.312.000
  thuế VAT 10%           8.131.200
XX Chế biến gỗ khoan ba hàng     25000 3.720,62 22.765 84.700.000
  thuế VAT 10%           8.470.000
XXI Chế Biến gỗ khoan bốn hàng     34000 5.060,05 22.765 115.192.000
  thuế VAT 10%           11.519.200
  Máy laze            
XXII máy laze khổ bé LT-JG1390 150w     23000 3.422,97 22.765 77.924.000
  thuế VAT 10%           7.792.400
XXIII LT-JG6090 100w     18000 2.678,85 22.765 60.984.000
  thuế VAT 10%           6.098.400
XXIV LT-JG4060 60w     13800 2.053,78 22.765 46.754.400
  thuế VAT 10%           4.675.440
  máy plasma khắc kim loại     34000 5.060,05 22.765 115.192.000
  thuế VAT 10%           11.519.200
  chi phí logitic + khai quan + báo quan, trung quốc
việt nam + vận chuyển
                 760.000.000
  Tổng Chi phí đầu tư cho máy móc              4.277.775.941

 

Bảng 3: Chi phí duy trì hoạt động kinh doanh trong 1 năm

Stt nhân viên SL/T SL / NV lương thành tiền thưởng tết
ngày lễ/ năm
1 lương quản lý điều hành 12 1 15.000.000 180.000.000 15.000.000
2 lương trưởng bộ phận bán hàng 12 2 8.000.000 192.000.000 8.000.000
3 lương nhân viên bán 12 2 5.000.000 120.000.000 5.000.000
4 nhân viên bảo hành 12 7.000.000 84.000.000 7.000.000
5 in cadr talo 12 3.000.000 36.000.000
6 chi phí website 12 5.600.000 67.200.000
7 điện 3pha 12 1.500.000 18.000.000
8 điện thoại 12 300.000 3.600.000
9 tiền nhà 12 6.000.000 72.000.000
10 Tiền mạng intenet 12 250.000 3.000.000
11 Chi+Thưởng 775.800.000 35.000.000
12 chi phí cộng tác viên / 1 máy 12     135.000.000  
13 Tổng chi phí 1 năm    945.800.000

Như vậy Tổng chi phí cho 1 năm đầu dự tính là:    

4.277.775.941 + 945.800.000 = 5.223.575.941

5.3 Chi phí thực hiện dự án

Chúng tôi dự tính số tiền được đầu tư sẽ mua sắm máy móc và chi phi cho tất cả các hoạt động của năm như dự tính ở bảng 2 và 3 trên là 5.223.575.941 và số tiền mà chúng tôi thu được từ công nợ của doanh thu sản xuất hiện tại để dự phòng.

5.4 Doanh thu dự kiến trong năm đầu của dự án

Trong năm đầu dự án đi vào hoạt động, Chúng tôi dự tính doanh thu dựa trên khảo sát thị trường thực tế về nhu cầu mua máy móc các mặt hàng mà chúng tôi kinh doanh. (qua khảo sát thị trường trong một thời gian ngắn ở địa điểm xây dựng dự án là Hà Nội và quê tôi ở Nghệ An thì tôi đã tìm được một số đối tác muốn lấy hàng). Nhận thấy đây là mặt hàng kinh doanh rất có lãi và nhu cầu cũng rất lớn. Hầu hết các công ty, nhà hàng, nhà xưởng… nào cũng cần có các biển quảng cáo hay các sản phẩm về nội thất. Vì vậy rất cần các máy móc này để phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh về Nội thất và Quảng cáo của họ. Chính vì vậy nhu cầu mua sẽ lớn, và dự tính trong 1 năm sẽ bán được một số mặt hàng với doanh thu có được, được thể hiện trong bảng 4 dưới đây.

Bảng 4: Doanh thu dự tính trong 1 năm đầu của dự án

STT Danh mục máy móc Đơn Vị SỐ LƯỢNG DT Bán Hàng
1 máy in khổ lớn j4008, khổ 3,2m cái 1 280.000.000
2 máy in đề can, in bạt, ngoài trời, khổ 1,7m Q3 170 cái 1 135.000.000
3 máy in đề can,trong nhà, khổ 1,7m 160s cái 1 120.000.000
4 máy in uv YC2030s cái 1 1.280.000.000
5 máy cưa bàn trượt ,  thẳng 90 cái 1 55.000.000
6 Máy bán tự động 4 chức năng cái 1 207.596.000
7 Máy bán tự động 5 chức năng cái 1 2.279.240.000
8 Máy bán tự động 4 chức năng cái 1 210.984.000
9 Máy bán tự động 6 chức năng cái 1 281.312.000
10 Máy dài tự động  cạnh cái 1 381.968.000
11 Máy dài tự động  cạnh s800c cái 1 308.416.000
12 Máy dài tự động  cạnh s800ce cái 1 378.580.000
13 Máy dài tự động  cạnh cái 1 368.744.000
14 Máy bán tự động 5 chức năng cái 1 392.132.000
15 Máy bán tự động 7 chức năng cái 1 442.296.000
16 Máy bán tự động 9 chức năng cái 1 452.460.000
17 45 độ bảng điều khiển cái 1 78.798.000
18 bảng điều khiển chính 90 độ cái 1 75.410.000
19 Máy Gỗ Khoan kép cái 1 230.820.000
20 Máy làm đồ gỗ ba hàng khoan cái 1 251.820.000
21 Chế biến gỗ khoan ba hàng cái 1 254.700.000
22 Chế Biến gỗ khoan bốn hàng cái 1 285.192.000
23 máy laze khổ bé LT-JG1390 150w cái 1 155.848.000
24 LT-JG6090 100w cái 1 121.968.000
25 LT-JG4060 60w cái 1 93.508.800
26 máy plasma khắc kim loại cái 1 230.384.000
27 Tổng Doanh thu dự tính trong năm đầu 9.352.176.800

* Như vậy Lợi nhuận của dự án dự tính trong năm đầu là:

Lợi nhuận = Doanh thu- Chi phí

= 9.352.176.800 – 5.223.575.941 = 4.128.600.860

Qua đó tình hình nghiên cứu thị trường thực tế và dự tính các chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án trong năm ta thấy dự án kinh doanh máy móc có lợi nhuận tương đối cao và nên được đầu tư.

  1. NHU CẦU GỌI VỐN, THỜI GIAN HOÀN VỐN VÀ TÀI SẢN ĐẢM BẢO

6.1 Nhu cầu gọi vốn:

  • Tổng vốn đầu tư: ≈ 6.000.000.000 đồng
  • Vốn đã đầu tư: 754.934.568 đồng
  • Cần huy động vốn: 5.233.575.941 đồng

6.2 Thời gian hoàn vốn

Kế hoạch hoàn vốn: Khi được các nhà đầu tư vào dự án thì công ty sẽ thực hiện kế hoạch kinh doanh ở cơ sở 2 luôn. Chúng tôi dự tính với tổng doanh thu và lợi nhuận như vậy thì thời gian hoàn vốn của dự án là 1 năm (tính từ thời điểm được đầu tư).

6.3 Tài sản đảm bảo nợ vay

Tài sản đảm bảo nợ vay là toàn bộ giá trị tài sản mà công ty hiện ở cơ sở sản xuất Nội thất và Quảng cáo với tổng số lượng vật chất hiện đã đầu tư ở dự án này được thể hiện trong bảng  5 dưới đây và các tài sản có giá trị trong tương lai của dự án.

Bảng 5: Tài sản công ty hiện có

STT Danh mục tài sản Đơn vị Số Lượng giá tiền thành tiền
1 ô tô 5 chỗ kia k3, 1.6 At bs 30a 467-49: năm 2015 c 1 560.000.000 560.000.000
2 máy tính macbook pro c 1 42.000.000 42.000.000
3 01 máy tính dell 5510 48.000.000 48.000.000
4 01 cây máy tính  chuyên đồi họa 63.000.000 63.000.000
5 máy in laze 4.000.000 4.000.000
6 máy in màu 6.000.000 6.000.000
7 xe máy  jupiter 23.000.000 23.000.000
8 xe máy lyberty 57.000.000 57.000.000
9 xe wea 17.000.000 17.000.000
10 xe xưởng, sym c 4 5.000.000 20.000.000
12 máy bơm hơi to 1 6.000.000 6.000.000
13 máy bơm hơi nhỏ 1 3.000.000 3.000.000
14 máy hàn điện 3 4.500.000 13.500.000
15 máy cắt nhôm mimaki 2 5.600.000 11.200.000
16 máy cắt tay 3 2.100.000 6.300.000
17 máy xoi nhôm 1 2.100.000 2.100.000
18 máy cắt gỗ nhỏ 3 2.300.000 6.900.000
19 khoan bê tông 3 3.600.000 10.800.000
20 khoan vít 3 1.600.000 4.800.000
21 thuê văn phòng 12 6.000.000 72.000.000
22 thuê xưởng quảng cáo 12 5.000.000 60.000.000
  Tổng Tài sản có          1.036.600.000

VII. LỢI ÍCH KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

* Lợi ích kinh tế:

Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tăng thu nhập của địa phương qua các khoản đóng thuế.

* Lợi ích xã hội

Tạo công ăn việc làm cho một số lao động ở địa phương;

Đảm bảo đời sống và giải quyết chỗ ăn ở ổn định trong suốt thời gian làm việc cho người lao động;

Góp phần tăng thu nhập cho địa phương;

VIII. KẾT LUẬN

8.1 Đánh giá tính khả thi của dự án

Trên là toàn bộ dự án mà chúng tôi đã tính toán và cân nhắc kỹ lượng. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình chúng tôi sẽ chinh phục được nhiều khách hàng tiềm năng. Mặt khác với những chi phí ban đầu và lợi nhuận mà dự án thu được. Chúng tôi tin rằng, dự án là hoàn toàn khả thi.

8.2 Cam kết của chủ đầu tư

Chúng tôi cam kết những thông tin kế hoạch đưa ra ở trên là hoàn toàn đúng với thực tế. Nếu được đầu tư chúng tôi sẽ thực hiện đúng những gì thỏa thuận với nhà đầu tư. Chúng tôi mong là có cơ hội được gặp và trình bày cụ thể hơn nữa với các nhà đầu tư, để chúng tôi có cơ hội được đầu tư và thực hiện triển khai dự án sớm nhất có thể.

Chủ đầu tư rất hy vọng sớm được hợp tác cùng quý nhà đầu tư!

Mọi chi tiết xin liên hệ Chủ đầu tư:

Trần Văn Hoàng:      sđt: 0977117780

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *